Trang 1: Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song
Mạch 1/4
Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song
Cho hai mặt phẳng song song và . Khoảng cách giữa và được tính bằng công thức . Hoặc, ta có thể lấy một điểm bất kỳ thuộc mặt phẳng này và tính khoảng cách từ đến mặt phẳng kia.
Cho hai mặt phẳng song song và . Khoảng cách giữa và là bao nhiêu?
Mạch 2/4
Khoảng cách từ đường thẳng đến mặt phẳng song song
Cho đường thẳng và mặt phẳng song song với nhau. Để tính khoảng cách từ đến , ta chọn một điểm bất kỳ trên đường thẳng và tính khoảng cách từ đến mặt phẳng . Công thức này dựa trên tính chất mọi điểm trên cách đều một khoảng không đổi.
Tìm khoảng cách từ đường thẳng đến mặt phẳng , biết .
Mạch 3/4
Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song
Cho hai đường thẳng song song và . Để tính khoảng cách giữa chúng, ta chọn một điểm bất kỳ trên đường thẳng và tính khoảng cách từ đến đường thẳng .
Cho hai đường thẳng song song và đi qua điểm và có cùng VTCP với . Khoảng cách giữa và là:
Mạch 4/4
Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
Cho hai đường thẳng chéo nhau và với VTCP lần lượt là và đi qua các điểm . Khoảng cách giữa và được tính bằng công thức: .
Cho hai đường thẳng chéo nhau và . Khoảng cách giữa và là:
Ghi nhớ
Điểm cần nhớ
- 2 mp //: |D₁-D₂|/√(A²+B²+C²) khi cùng VTPT
- Đt // mp: dùng điểm trên đt
- 2 đt //: dùng điểm trên 1 đt
- 2 đt chéo: |[u₁,u₂]·M₁M₂| / |[u₁,u₂]|
- Luôn quy về k/c điểm-đt hoặc điểm-mp
Lỗi hay gặp
Lỗi hay gặp
- Dùng công thức 2 mp song song khi 2 mp không cùng VTPTSửa: Chuẩn hóa VTPT trước, hoặc lấy điểm tính
- Quên kiểm tra 2 đt chéo nhauSửa: Phải xét cùng phương và đồng phẳng trước
Quy trình
Quy trình giải
Kiểm tra hai đường thẳng chéo nhau
Hai đường thẳng chéo nhau: không song song, không cắt nhau, không trùng nhau.
→Xem lại: PT đường thẳng (KG)Tìm véctơ pháp tuyến chung
⃗n = ⃗u₁ × ⃗u₂ (tích có hướng của hai véctơ chỉ phương); đây là phương vuông góc với cả hai đường.
💡 Nếu ⃗u₁//⃗u₂ thì hai đt song song, không chéo
→Xem lại: Phương trình mặt phẳngTính khoảng cách
d = |⃗{A₁A₂}·⃗n|/|⃗n| với A₁∈d₁, A₂∈d₂ và ⃗n=⃗u₁×⃗u₂.
Tính tích có hướng
⃗u₁×⃗u₂ = (u₁y·u₂z−u₁z·u₂y, u₁z·u₂x−u₁x·u₂z, u₁x·u₂y−u₁y·u₂x).
Kiểm tra và kết luận
d=0 nghĩa là hai đường cắt nhau hoặc trùng nhau; d>0 là khoảng cách thực.
Ví dụ 1/2
Ví dụ 1 (TH): Khoảng cách hai điểm
Ví dụ 2/2
Ví dụ 2 (VD): Khoảng cách hai mặt phẳng song song
Dạng toán
Dạng toán thường gặp
Dùng tích có hướng và véctơ nối hai điểm để tính khoảng cách.
- 1Xác định ⃗u₁, ⃗u₂ và điểm A₁∈d₁, A₂∈d₂
- 2Tính ⃗n=⃗u₁×⃗u₂
- 3d=|⃗{A₁A₂}·⃗n|/|⃗n|
⚠️ Chọn điểm A₁,A₂ đơn giản nhất (thường lấy khi t=0 trong phương trình tham số)
Ứng dụng
Toán này dùng ở đâu
Khoảng cách giữa các đối tượng trong KG là bài toán tối ưu vị trí, quan trọng cho an toàn.
Thú vị: Hệ thống kiểm soát không lưu liên tục tính khoảng cách giữa các đường bay (đt chéo nhau) để giữ máy bay cách nhau an toàn!
Bài tập thử
Làm thử vài câu
Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song được tính bằng
Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song bằng
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai mặt phẳng song song và . Khoảng cách giữa hai mặt phẳng và là:
Còn hàng trăm bài tập nữa
Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn
Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)
Phím ← → lật trang · Enter đi tiếp · bấm dot để nhảy tới trang đã học