ThoátLý thuyếtVị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn Công cụ
1/13

Trang 1: Khái niệm khoảng cách và bán kính

Mạch 1/4

Khái niệm khoảng cách và bán kính

Để xác định vị trí tương đối giữa đường thẳng Δ\Delta và đường tròn (O;R)(O; R), ta cần so sánh khoảng cách dd từ tâm OO đến đường thẳng Δ\Delta với bán kính RR. Khoảng cách dd là độ dài đoạn thẳng kẻ từ OO vuông góc với Δ\Delta. Nếu HH là hình chiếu của OO trên Δ\Delta, thì d=OHd = OH.

Khoảng cách dd từ tâm đường tròn (O;R)(O; R) đến đường thẳng Δ\Delta được định nghĩa là:

Mạch 2/4

Trường hợp 1: Đường thẳng cắt đường tròn

Nếu khoảng cách dd từ tâm OO đến đường thẳng Δ\Delta nhỏ hơn bán kính RR (tức là d<Rd < R), thì đường thẳng Δ\Delta sẽ cắt đường tròn (O;R)(O; R) tại hai điểm phân biệt, gọi là AA và BB. Đoạn thẳng ABAB này được gọi là dây cung của đường tròn. Ta có thể tính độ dài dây cung ABAB bằng công thức AB=2R2−d2AB = 2\sqrt{R^2 - d^2}.

Khi đường thẳng Δ\Delta cắt đường tròn (O;R)(O; R) tại hai điểm phân biệt, điều kiện về khoảng cách dd và bán kính RR là gì?

Mạch 3/4

Trường hợp 2: Đường thẳng tiếp xúc đường tròn

Nếu khoảng cách dd từ tâm OO đến đường thẳng Δ\Delta bằng bán kính RR (tức là d=Rd = R), thì đường thẳng Δ\Delta chỉ có một điểm chung duy nhất với đường tròn (O;R)(O; R). Điểm chung này gọi là tiếp điểm, ký hiệu là TT. Đường thẳng Δ\Delta được gọi là tiếp tuyến của đường tròn tại TT. Đặc biệt, bán kính OTOT vuông góc với tiếp tuyến Δ\Delta tại TT (OT⊥ΔOT \perp \Delta).

Đường thẳng Δ\Delta được gọi là tiếp tuyến của đường tròn (O;R)(O; R) tại điểm TT khi nào?

Mạch 4/4

Trường hợp 3: Đường thẳng không giao đường tròn

Nếu khoảng cách dd từ tâm OO đến đường thẳng Δ\Delta lớn hơn bán kính RR (tức là d>Rd > R), thì đường thẳng Δ\Delta và đường tròn (O;R)(O; R) không có điểm chung nào. Đường thẳng này nằm hoàn toàn bên ngoài đường tròn.

Khi đường thẳng Δ\Delta không có điểm chung nào với đường tròn (O;R)(O; R), mối quan hệ giữa khoảng cách dd và bán kính RR là gì?

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn phụ thuộc vào dd (khoảng cách từ tâm đến đường thẳng) và RR (bán kính).
  • Nếu d<Rd < R, đường thẳng cắt đường tròn tại hai điểm phân biệt.
  • Nếu d=Rd = R, đường thẳng tiếp xúc với đường tròn tại một điểm duy nhất.
  • Nếu d>Rd > R, đường thẳng không giao đường tròn.
  • Tiếp tuyến vuông góc với bán kính tại tiếp điểm: OT⊥ΔOT \perp \Delta nếu TT là tiếp điểm.

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Nhầm lẫn giữa khoảng cách dd và bán kính RR khi so sánh.
    Sửa: Luôn xác định rõ ràng đâu là dd (khoảng cách từ tâm đến đường thẳng) và đâu là RR (bán kính đường tròn) trước khi so sánh.
  • Tính sai khoảng cách dd từ tâm đến đường thẳng, đặc biệt khi phải dùng các tính chất hình học phức tạp hơn.
    Sửa: Vẽ hình minh họa rõ ràng. Sử dụng định lý Pythagoras hoặc các tính chất hình học (như tính chất đường trung tuyến, đường cao trong tam giác) để tính dd một cách chính xác.
  • Không nhớ tính chất tiếp tuyến vuông góc với bán kính tại tiếp điểm, dẫn đến sai lầm trong các bài toán chứng minh hoặc tính toán liên quan đến tiếp tuyến.
    Sửa: Luôn ghi nhớ và áp dụng tính chất OT⊥ΔOT \perp \Delta khi đường thẳng Δ\Delta là tiếp tuyến của đường tròn (O)(O) tại TT.

Quy trình

Quy trình giải

1

Xác định Yếu tố

Nhận diện tâm OO, bán kính RR của đường tròn và đường thẳng Δ\Delta trong bài toán.

→Xem lại: Đường tròn
2

Tính Khoảng cách dd

Tính khoảng cách dd từ tâm OO đến đường thẳng Δ\Delta. Thường sử dụng định lý Pythagoras hoặc hệ thức lượng trong tam giác vuông.

💡 Vẽ hình minh họa để dễ dàng xác định các đoạn thẳng.

→Xem lại: Hệ thức lượng trong tam giác vuông
3

So sánh dd và RR

So sánh giá trị khoảng cách dd với bán kính RR của đường tròn.

💡 Sử dụng các dấu >,<,=>, <, = để so sánh.

→Xem lại: Đường tròn
4

Kết luận Vị trí

Dựa vào kết quả so sánh, đưa ra kết luận về vị trí tương đối: cắt nhau (d<Rd < R), tiếp xúc (d=Rd = R), hoặc không giao nhau (d>Rd > R).

→Xem lại: Đường tròn
5

Áp dụng Tính chất

Nếu cần, áp dụng các tính chất liên quan: tiếp tuyến vuông góc bán kính tại tiếp điểm (d=Rd=R) hoặc tính độ dài dây cung (d<Rd<R) bằng định lý Pythagoras.

→Xem lại: Hệ thức lượng trong tam giác vuông

Ví dụ 1/3

Xác định vị trí tương đối cơ bản

VÍ DỤ 1 · Xác định vị trí tương đối cơ bản
L2
Cho đường tròn (O;5 cm)(O; 5 \text{ cm}). Đường thẳng Δ\Delta cách tâm OO một khoảng d=3 cmd = 3 \text{ cm}. Hỏi vị trí tương đối của đường thẳng Δ\Delta và đường tròn (O)(O) là gì?
OABH

Ví dụ 2/3

Tính độ dài dây cung

VÍ DỤ 2 · Tính độ dài dây cung
L3
Cho đường tròn (O;10 cm)(O; 10 \text{ cm}). Một đường thẳng Δ\Delta cắt đường tròn tại hai điểm A,BA, B và cách tâm OO một khoảng d=6 cmd = 6 \text{ cm}. Tính độ dài dây cung ABAB.
OABH

Ví dụ 3/3

Tìm điều kiện để tiếp xúc

VÍ DỤ 3 · Tìm điều kiện để tiếp xúc
L3
Cho đường tròn (O;R)(O; R). Một đường thẳng Δ\Delta cắt hai cạnh Ox,OyOx, Oy của góc vuông xOyxOy lần lượt tại A,BA, B sao cho OA=8 cm,OB=6 cmOA = 8 \text{ cm}, OB = 6 \text{ cm}. Tìm bán kính RR của đường tròn (O)(O) để đường tròn này tiếp xúc với đường thẳng ABAB.
OAB

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Xác định vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn khi biết bán kính và khoảng cách từ tâm đến đường thẳng.

  1. 1Xác định RR và dd
  2. 2So sánh dd và RR
  3. 3Kết luận vị trí tương đối

⚠️ Nắm vững ba điều kiện d<Rd<R, d=Rd=R, d>Rd>R.

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn có nhiều ứng dụng trong kỹ thuật, thiết kế và vật lý, giúp tối ưu hóa cấu trúc và chuyển động.

Kiến trúc và Xây dựng: Thiết kế cầu vòm, đường hầm tròn hoặc các cấu trúc có yếu tố cong, đảm bảo các đường thẳng (như đường ray, đường ống) không cắt hoặc chỉ tiếp xúc với các cấu trúc tròn một cách an toàn và hiệu quả.
Cơ khí và Chế tạo: Thiết kế bánh răng, trục quay, hoặc các bộ phận máy móc có chuyển động quay tròn, nơi các đường thẳng (ví dụ: dây đai, thanh truyền) cần tiếp xúc hoặc không va chạm với các bộ phận tròn.
Thiết kế đô thị: Quy hoạch đường sá, vỉa hè xung quanh các bùng binh, đài phun nước tròn, đảm bảo luồng giao thông và cảnh quan hài hòa, tránh va chạm.

Thú vị: Khái niệm tiếp tuyến của đường tròn đã được các nhà toán học Hy Lạp cổ đại như Euclid nghiên cứu và đưa vào các tác phẩm của họ từ hơn 2000 năm trước, là nền tảng cho nhiều lĩnh vực toán học và vật lý hiện đại.

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Cho đường tròn (O;9(O; 9 cm)) và đường thẳng aa cách tâm OO một khoảng d=13d = 13 cm. Xác định vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn.

2

Cho đường tròn (O;7(O; 7 cm)) và đường thẳng aa cách tâm OO một khoảng d=13d = 13 cm. Xác định vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn.

3

Cho đường tròn (O;4(O; 4 cm)) và đường thẳng aa cách tâm OO một khoảng d=10d = 10 cm. Xác định vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn.

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập