ThoátLý thuyếtPhương trình đường tròn Công cụ
1/12

Trang 1: Định nghĩa đường tròn và phương trình chính tắc

Mạch 1/4

Định nghĩa đường tròn và phương trình chính tắc

Đường tròn tâm I(a,b)I(a,b) bán kính RR là tập hợp các điểm M(x,y)M(x,y) thỏa mãn IM=RIM=R. Biểu diễn trên hệ tọa độ, ta có phương trình chính tắc của đường tròn: (xa)2+(yb)2=R2(x-a)^2+(y-b)^2=R^2. Trong đó, (a,b)(a,b) là tọa độ tâm IIRR là bán kính (R>0R>0).

Phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của đường tròn?

Mạch 2/4

Nhận dạng tâm và bán kính từ phương trình chính tắc

Từ phương trình chính tắc (xa)2+(yb)2=R2(x-a)^2+(y-b)^2=R^2, ta dễ dàng xác định được tâm II có tọa độ (a,b)(a,b) và bán kính RR. Lưu ý dấu của aabb trong biểu thức. Ví dụ, với phương trình (x+3)2+(y1)2=4(x+3)^2+(y-1)^2=4, tâm là (3,1)(-3,1) và bán kính là R=2R=2.

Xác định tâm và bán kính của đường tròn có phương trình (x5)2+(y+1)2=7(x-5)^2+(y+1)^2=7

Mạch 3/4

Phương trình tổng quát của đường tròn

Khai triển phương trình chính tắc (xa)2+(yb)2=R2(x-a)^2+(y-b)^2=R^2, ta được phương trình dạng tổng quát: x2+y22ax2by+(a2+b2R2)=0x^2+y^2-2ax-2by+(a^2+b^2-R^2)=0. Ta có thể viết gọn là x2+y2+Dx+Ey+F=0x^2+y^2+Dx+Ey+F=0. Để tìm tâm và bán kính từ dạng này, ta sử dụng công thức: tâm I(D/2,E/2)I(-D/2, -E/2) và bán kính R=(D/2)2+(E/2)2FR=\sqrt{(D/2)^2+(E/2)^2-F}, với điều kiện (D/2)2+(E/2)2F>0(D/2)^2+(E/2)^2-F > 0.

Cho đường tròn có phương trình x2+y24x+6y3=0x^2+y^2-4x+6y-3=0. Tìm tọa độ tâm II?

Mạch 4/4

Kiểm tra một điểm có thuộc đường tròn hay không

Để kiểm tra xem một điểm M(x0,y0)M(x_0,y_0) có thuộc đường tròn có phương trình (xa)2+(yb)2=R2(x-a)^2+(y-b)^2=R^2 hay không, ta thay tọa độ của MM vào vế trái của phương trình. Nếu kết quả bằng R2R^2 thì điểm MM thuộc đường tròn. Nếu kết quả khác R2R^2, điểm MM không thuộc đường tròn.

Điểm nào sau đây thuộc đường tròn (x1)2+(y2)2=5(x-1)^2+(y-2)^2=5?

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • PT đường tròn: (xa)2+(yb)2=R2(x-a)^2+(y-b)^2=R^2; tâm (a,b)(a,b), bán kính RR.
  • Dạng khai triển: tìm tâm (D/2,E/2)(-D/2,-E/2)R=D2/4+E2/4FR=\sqrt{D^2/4+E^2/4-F}.
  • Đường thẳng tiếp xúc đường tròn: d(O,d)=Rd(O,d)=R.
  • Điểm nằm trên đường tròn nếu thay vào phương trình cho 0.
  • Hai đường tròn tiếp ngoài: d(O1,O2)=R1+R2d(O_1,O_2)=R_1+R_2.

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Đường tròn x2+y2+4x6y+4=0x^2+y^2+4x-6y+4=0 có tâm (4,6)(4,-6).
    Sửa: Tâm là (D/2,E/2)=(2,3)(-D/2,-E/2)=(-2,3). Dấu đã đổi khi so sánh với (xa)2+(yb)2(x-a)^2+(y-b)^2.
  • Điểm MM trên đường tròn nếu OM>ROM>R.
    Sửa: MM thuộc đường tròn khi OM=ROM=R, thuộc miền trong khi OM<ROM<R.

Quy trình

Quy trình giải

1

Xác định tâm và bán kính

Phương trình (x−a)²+(y−b)² = R² có tâm I(a,b) và bán kính R.

2

Khai triển về dạng tổng quát

Khai triển và nhóm: x²+y²−2ax−2by+(a²+b²−R²)=0, dạng x²+y²+Dx+Ey+F=0.

💡 Từ dạng tổng quát tìm tâm: a=−D/2, b=−E/2

3

Kiểm tra điều kiện là đường tròn

Điều kiện tồn tại: a²+b²−F > 0, tức R² > 0; nếu =0 là điểm, <0 không có đường tròn.

4

Viết phương trình theo yêu cầu

Từ tâm I và R, viết (x−a)²+(y−b)²=R²; nếu biết ba điểm, giải hệ tìm a,b,R.

5

Xét vị trí điểm/đường với tròn

So sánh khoảng cách d(I,M) với R: d<R (trong), d=R (trên), d>R (ngoài).

Ví dụ 1/2

Ví dụ 1

VÍ DỤ 1 · Ví dụ 1
L2
Tìm tâm, bán kính: x2+y24x+6y3=0x^2+y^2-4x+6y-3=0
I

Ví dụ 2/2

Ví dụ 2

VÍ DỤ 2 · Ví dụ 2
L2
Tiếp tuyến với (x1)2+(y2)2=25(x-1)^2+(y-2)^2=25 tại M(4,6)M(4,6)
IM

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Lập phương trình đường tròn biết tâm-bán kính hoặc ba điểm trên đường tròn.

  1. 1Xác định tâm I(a,b) và R
  2. 2Viết (x-a)²+(y-b)²=R²
  3. 3Kiểm tra bằng cách thay điểm đã biết

⚠️ Khi biết ba điểm, lập hệ ba phương trình

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Phương trình đường tròn mô tả mọi quỹ đạo và vùng có bán kính cố định.

Viễn thông: Vùng phủ sóng của trạm phát là hình tròn quanh trạm.
GPS: Mỗi trạm xác định một đường tròn vị trí; giao các đường tròn cho tọa độ.
Thiết kế: Bánh răng, vòng bi, chi tiết tròn trong cơ khí.

Thú vị: Định vị điện thoại không cần GPS hoạt động bằng cách giao các đường tròn phủ sóng của 3 trạm phát — đúng bài toán đường tròn lớp 10!

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Đường tròn (x1)2+(y+2)2=16(x-1)^2+(y+2)^2=16 có diện tích là

2

Trong mặt phẳng Oxy, tâm I của đường tròn (C):(x3)2+(y+1)2=16(C): (x-3)^2+(y+1)^2=16 là:

3

Đường tròn (x1)2+(y2)2=9(x-1)^{2}+(y-2)^{2}=9 có tâm

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập