Trang 1: Định nghĩa đường tròn và phương trình chính tắc
Mạch 1/4
Định nghĩa đường tròn và phương trình chính tắc
Đường tròn tâm bán kính là tập hợp các điểm thỏa mãn . Biểu diễn trên hệ tọa độ, ta có phương trình chính tắc của đường tròn: . Trong đó, là tọa độ tâm và là bán kính ().
Phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của đường tròn?
Mạch 2/4
Nhận dạng tâm và bán kính từ phương trình chính tắc
Từ phương trình chính tắc , ta dễ dàng xác định được tâm có tọa độ và bán kính . Lưu ý dấu của và trong biểu thức. Ví dụ, với phương trình , tâm là và bán kính là .
Xác định tâm và bán kính của đường tròn có phương trình
Mạch 3/4
Phương trình tổng quát của đường tròn
Khai triển phương trình chính tắc , ta được phương trình dạng tổng quát: . Ta có thể viết gọn là . Để tìm tâm và bán kính từ dạng này, ta sử dụng công thức: tâm và bán kính , với điều kiện .
Cho đường tròn có phương trình . Tìm tọa độ tâm ?
Mạch 4/4
Kiểm tra một điểm có thuộc đường tròn hay không
Để kiểm tra xem một điểm có thuộc đường tròn có phương trình hay không, ta thay tọa độ của vào vế trái của phương trình. Nếu kết quả bằng thì điểm thuộc đường tròn. Nếu kết quả khác , điểm không thuộc đường tròn.
Điểm nào sau đây thuộc đường tròn ?
Ghi nhớ
Điểm cần nhớ
- PT đường tròn: ; tâm , bán kính .
- Dạng khai triển: tìm tâm và .
- Đường thẳng tiếp xúc đường tròn: .
- Điểm nằm trên đường tròn nếu thay vào phương trình cho 0.
- Hai đường tròn tiếp ngoài: .
Lỗi hay gặp
Lỗi hay gặp
- Đường tròn có tâm .Sửa: Tâm là . Dấu đã đổi khi so sánh với .
- Điểm trên đường tròn nếu .Sửa: thuộc đường tròn khi , thuộc miền trong khi .
Quy trình
Quy trình giải
Xác định tâm và bán kính
Phương trình (x−a)²+(y−b)² = R² có tâm I(a,b) và bán kính R.
Khai triển về dạng tổng quát
Khai triển và nhóm: x²+y²−2ax−2by+(a²+b²−R²)=0, dạng x²+y²+Dx+Ey+F=0.
💡 Từ dạng tổng quát tìm tâm: a=−D/2, b=−E/2
Kiểm tra điều kiện là đường tròn
Điều kiện tồn tại: a²+b²−F > 0, tức R² > 0; nếu =0 là điểm, <0 không có đường tròn.
Viết phương trình theo yêu cầu
Từ tâm I và R, viết (x−a)²+(y−b)²=R²; nếu biết ba điểm, giải hệ tìm a,b,R.
Xét vị trí điểm/đường với tròn
So sánh khoảng cách d(I,M) với R: d<R (trong), d=R (trên), d>R (ngoài).
Ví dụ 1/2
Ví dụ 1
Ví dụ 2/2
Ví dụ 2
Dạng toán
Dạng toán thường gặp
Lập phương trình đường tròn biết tâm-bán kính hoặc ba điểm trên đường tròn.
- 1Xác định tâm I(a,b) và R
- 2Viết (x-a)²+(y-b)²=R²
- 3Kiểm tra bằng cách thay điểm đã biết
⚠️ Khi biết ba điểm, lập hệ ba phương trình
Ứng dụng
Toán này dùng ở đâu
Phương trình đường tròn mô tả mọi quỹ đạo và vùng có bán kính cố định.
Thú vị: Định vị điện thoại không cần GPS hoạt động bằng cách giao các đường tròn phủ sóng của 3 trạm phát — đúng bài toán đường tròn lớp 10!
Bài tập thử
Làm thử vài câu
Đường tròn có diện tích là
Trong mặt phẳng Oxy, tâm I của đường tròn là:
Đường tròn có tâm
Còn hàng trăm bài tập nữa
Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn
Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)
Phím ← → lật trang · Enter đi tiếp · bấm dot để nhảy tới trang đã học