ThoátLý thuyếtHệ thức lượng trong tam giác Công cụ
1/12

Trang 1: Định lý Côsin

Mạch 1/3

Định lý Côsin

Định lý Côsin là một mở rộng của định lý Pytago cho tam giác bất kỳ. Nó thiết lập mối quan hệ giữa độ dài ba cạnh và một góc của tam giác. Phát biểu của định lý là: a2=b2+c22bccosAa^2 = b^2 + c^2 - 2bc \cos A. Từ đó, ta có thể tính cosin của một góc nếu biết độ dài ba cạnh: cosA=b2+c2a22bc\cos A = \dfrac{b^2 + c^2 - a^2}{2bc}.

Trong tam giác ABCABC, nếu biết độ dài ba cạnh a,b,ca, b, c, công thức nào sau đây dùng để tính cosA\cos A?

Mạch 2/3

Định lý Sin

Định lý Sin cho biết tỉ số giữa độ dài một cạnh và sin của góc đối diện là không đổi đối với mọi cạnh và góc của tam giác. Tỉ số này bằng hai lần bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác (2R2R). Công thức được viết là: asinA=bsinB=csinC=2R\dfrac{a}{\sin A}=\dfrac{b}{\sin B}=\dfrac{c}{\sin C}=2R. Định lý này hữu ích để tìm độ dài cạnh hoặc số đo góc khi biết các yếu tố còn lại.

Theo Định lý Sin, tỉ số giữa cạnh aasinA\sin A bằng gì?

Mạch 3/3

Công thức Diện tích Tam giác

Có nhiều công thức tính diện tích tam giác tùy thuộc vào dữ kiện đã cho. Nếu biết độ dài hai cạnh và góc xen giữa, ta dùng công thức S=12absinCS = \dfrac{1}{2}ab\sin C. Nếu biết độ dài ba cạnh, ta có thể dùng công thức Heron: S=p(pa)(pb)(pc)S = \sqrt{p(p-a)(p-b)(p-c)}, với p=a+b+c2p = \dfrac{a+b+c}{2} là nửa chu vi. Ngoài ra, diện tích còn có thể tính qua bán kính đường tròn ngoại tiếp (S=abc4RS=\dfrac{abc}{4R}) hoặc nội tiếp (S=prS=pr).

Cho tam giác ABCABC có độ dài ba cạnh là a,b,ca, b, c và nửa chu vi là pp. Công thức Heron để tính diện tích tam giác là:

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Côsin: a²=b²+c²−2bc·cosA
  • Sin: a/sinA=b/sinB=c/sinC=2R
  • S=(1/2)ab·sinC
  • Heron: S=√(p(p−a)(p−b)(p−c)), p nửa chu vi
  • S=abc/4R=pr

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Quên hệ số 2bc trong định lý côsin
    Sửa: a²=b²+c²−2bc·cosA, có 2bc.
  • Dùng sin thay cosin khi biết hai cạnh và góc xen giữa
    Sửa: Hai cạnh + góc xen giữa → định lý côsin.
  • Tính p sai (p là nửa chu vi)
    Sửa: p=(a+b+c)/2.

Quy trình

Quy trình giải

1

Nhận dạng tam giác và yếu tố

Xác định các yếu tố đã biết: cạnh a,b,c và góc A,B,C; chọn định lý phù hợp.

2

Áp dụng định lý sin

a/sinA = b/sinB = c/sinC = 2R dùng khi biết 1 cạnh + 2 góc hoặc 2 cạnh + 1 góc đối.

3

Áp dụng định lý cosin

a² = b²+c²−2bc·cosA dùng khi biết 2 cạnh + 1 góc xen giữa hoặc biết 3 cạnh.

💡 Từ 3 cạnh: cosA=(b²+c²-a²)/2bc

4

Tính diện tích tam giác

S = (1/2)bc·sinA = √(p(p−a)(p−b)(p−c)) với p = (a+b+c)/2 (Heron).

5

Kiểm tra kết quả

Kiểm tra tổng ba góc bằng 180°; cạnh lớn đối diện góc lớn; A+B+C=π.

Ví dụ 1/3

Tính độ dài cạnh thứ ba

VÍ DỤ 1 · Tính độ dài cạnh thứ ba
L2
Cho tam giác ABCABCa=7a = 7, b=8b = 8 và góc C=60C = 60^\circ. Tính độ dài cạnh cc.
60°CBA

Ví dụ 2/3

Tìm góc khi biết ba cạnh

VÍ DỤ 2 · Tìm góc khi biết ba cạnh
L3
Cho tam giác ABCABCa=5a = 5, b=7b = 7, c=8c = 8. Tính cosA\cos A.
AABC

Ví dụ 3/3

Tính diện tích tam giác

VÍ DỤ 3 · Tính diện tích tam giác
L2
Cho tam giác ABCABCa=6a = 6, b=8b = 8 và góc C=30C = 30^\circ. Tính diện tích tam giác ABCABC.
30°CBA

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Dùng định lý sin hoặc cosin để tìm cạnh/góc còn thiếu trong tam giác.

  1. 1Xác định yếu tố đã biết
  2. 2Chọn định lý phù hợp
  3. 3Giải phương trình tìm ẩn số

⚠️ Định lý sin tiện khi biết cặp cạnh-góc đối diện

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Hệ thức lượng cho phép "đo gián tiếp" những khoảng cách và góc không thể đo trực tiếp.

Đo đạc & bản đồ: Tam giác đạc xác định khoảng cách qua sông, chiều cao núi mà không cần tới tận nơi.
Hàng hải & hàng không: Tính khoảng cách, hướng đi dựa trên các góc và cạnh tam giác.
Thiên văn: Đo khoảng cách tới các vì sao bằng phương pháp thị sai (tam giác khổng lồ).

Thú vị: Người xưa đo được bán kính Trái Đất và khoảng cách tới Mặt Trăng chỉ bằng định lý sin/côsin và vài góc đo được — sức mạnh của hệ thức lượng trong tam giác!

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Trong tam giác ABCABC, hệ thức nào sau đây sai?

2

Tam giác ABCABC vuông tại AAAB=9AB=9, AC=12AC=12. Độ dài cạnh BCBC bằng:

3

Tam giác ABCABC vuông tại AAAB=12AB=12, AC=16AC=16. Diện tích tam giác bằng:

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập