ThoátLý thuyếtHình đồng dạng Công cụ
1/13

Trang 1: Định nghĩa Hình đồng dạng

Mạch 1/5

Định nghĩa Hình đồng dạng

Hai đa giác được gọi là đồng dạng nếu có thể thiết lập một phép tương ứng giữa các đỉnh sao cho các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng tỉ lệ. Tỉ số giữa độ dài hai cạnh tương ứng gọi là tỉ số đồng dạng, kí hiệu là kk. Nếu đa giác A′B′C′D′A'B'C'D' đồng dạng với ABCDABCD với tỉ số kk, thì A′B′AB=B′C′BC=C′D′CD=D′A′DA=k\frac{A'B'}{AB} = \frac{B'C'}{BC} = \frac{C'D'}{CD} = \frac{D'A'}{DA} = k.

Hai đa giác đồng dạng với nhau nếu thỏa mãn điều kiện nào sau đây?

Mạch 2/5

Tam giác đồng dạng

Hai tam giác được gọi là đồng dạng nếu các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng tỉ lệ. Kí hiệu △ABC∼△A′B′C′\triangle ABC \sim \triangle A'B'C'. Điều này có nghĩa là ∠A=∠A′\angle A = \angle A', ∠B=∠B′\angle B = \angle B', ∠C=∠C′\angle C = \angle C' và tỉ số các cạnh tương ứng là A′B′AB=B′C′BC=C′A′CA=k\frac{A'B'}{AB} = \frac{B'C'}{BC} = \frac{C'A'}{CA} = k, với kk là tỉ số đồng dạng.

Nếu △ABC∼△DEF\triangle ABC \sim \triangle DEF với tỉ số đồng dạng là 2, thì tỉ số giữa cạnh ABAB và cạnh DEDE là bao nhiêu?

Mạch 3/5

Trường hợp đồng dạng thứ nhất: Cạnh - Cạnh - Cạnh (c.c.c)

Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh tương ứng của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng. Cụ thể, nếu A′B′AB=B′C′BC=C′A′CA=k\frac{A'B'}{AB} = \frac{B'C'}{BC} = \frac{C'A'}{CA} = k, thì △ABC∼△A′B′C′\triangle ABC \sim \triangle A'B'C'.

Cho △ABC\triangle ABC có các cạnh AB=3,BC=4,CA=5AB=3, BC=4, CA=5 và △A′B′C′\triangle A'B'C' có các cạnh A′B′=6,B′C′=8,C′A′=10A'B'=6, B'C'=8, C'A'=10. Hai tam giác này đồng dạng theo trường hợp nào?

Mạch 4/5

Trường hợp đồng dạng thứ hai: Cạnh - Góc - Cạnh (c.g.c)

Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh tương ứng của tam giác kia và hai góc xen giữa hai cặp cạnh đó bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng. Cụ thể, nếu A′B′AB=A′C′AC=k\frac{A'B'}{AB} = \frac{A'C'}{AC} = k và ∠A=∠A′\angle A = \angle A', thì △ABC∼△A′B′C′\triangle ABC \sim \triangle A'B'C'.

Cho △ABC\triangle ABC và △DEF\triangle DEF có ABDE=ACDF\frac{AB}{DE} = \frac{AC}{DF} và ∠BAC=∠EDF\angle BAC = \angle EDF. Hai tam giác này đồng dạng với nhau theo trường hợp nào?

Mạch 5/5

Trường hợp đồng dạng thứ ba: Góc - Góc (g.g)

Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng. Đây là trường hợp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất. Cụ thể, nếu ∠A=∠A′\angle A = \angle A' và ∠B=∠B′\angle B = \angle B', thì △ABC∼△A′B′C′\triangle ABC \sim \triangle A'B'C'.

Cho △ABC\triangle ABC có ∠A=60∘,∠B=50∘\angle A = 60^\circ, \angle B = 50^\circ. Cho △A′B′C′\triangle A'B'C' có ∠A′=60∘,∠C′=70∘\angle A' = 60^\circ, \angle C' = 70^\circ. Hai tam giác này đồng dạng với nhau theo trường hợp nào?

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Hai hình đồng dạng có cùng hình dạng, tỉ lệ kích thước là kk.
  • △ABC∼△A′B′C′\triangle ABC \sim \triangle A'B'C' nếu các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng tỉ lệ với tỉ số kk.
  • Ba trường hợp đồng dạng của tam giác: c.c.c, c.g.c, g.g.
  • Trường hợp g.g là phổ biến nhất: chỉ cần hai cặp góc bằng nhau.
  • Tỉ số chu vi bằng kk, tỉ số diện tích bằng k2k^2.

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Xác định sai các đỉnh tương ứng khi viết kí hiệu đồng dạng, dẫn đến việc lập sai tỉ số cạnh hoặc so sánh sai góc. Ví dụ, viết △ABC∼△DEF\triangle ABC \sim \triangle DEF nhưng thực tế AA tương ứng với EE.
    Sửa: Luôn vẽ hình và đánh dấu các góc bằng nhau, các cạnh đối diện với các góc đó để xác định đúng thứ tự các đỉnh tương ứng.
  • Nhầm lẫn giữa các trường hợp đồng dạng và các trường hợp bằng nhau của tam giác.
    Sửa: Nhớ rằng đồng dạng liên quan đến tỉ lệ cạnh và bằng nhau của góc, trong khi bằng nhau liên quan đến độ dài cạnh và số đo góc *tuyệt đối*.
  • Áp dụng sai công thức tỉ số diện tích là kk thay vì k2k^2.
    Sửa: Luôn nhớ rằng diện tích là đại lượng hai chiều, nên tỉ số diện tích phải là bình phương của tỉ số đồng dạng (k2k^2).

Quy trình

Quy trình giải

1

Xác định mục tiêu

Đọc kĩ đề bài để hiểu rõ yêu cầu: chứng minh đồng dạng, tính độ dài cạnh, tính tỉ số, v.v.

💡 Vẽ hình minh họa rõ ràng và đánh dấu các thông tin đã cho.

2

Tìm tam giác liên quan

Xác định các cặp tam giác có thể đồng dạng hoặc cần chứng minh đồng dạng.

3

Chọn trường hợp

Dựa vào các thông tin đã biết (góc, cạnh), chọn một trong ba trường hợp đồng dạng (c.c.c, c.g.c, g.g) phù hợp nhất.

→Xem lại: Đường thẳng và góc
4

Chứng minh & Lập tỉ số

Thực hiện chứng minh đồng dạng. Sau đó, lập đúng tỉ số các cạnh tương ứng từ cặp tam giác đồng dạng.

💡 Luôn viết đúng thứ tự các đỉnh tương ứng để tránh nhầm lẫn khi lập tỉ số.

→Xem lại: Hệ thức lượng
5

Giải và kết luận

Thay các giá trị đã biết vào tỉ số và giải phương trình để tìm đại lượng cần tính. Nêu rõ kết quả.

Ví dụ 1/2

Chứng minh đồng dạng và tính cạnh

VÍ DỤ 1 · Chứng minh đồng dạng và tính cạnh
L2
Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, đường cao AHAH.<br/>a) Chứng minh △HBA∼△ABC\triangle HBA \sim \triangle ABC.<br/>b) Biết AB=6AB = 6 cm, BC=10BC = 10 cm. Tính BHBH.
ABCH

Ví dụ 2/2

Ứng dụng thực tế - Đo chiều cao vật

VÍ DỤ 2 · Ứng dụng thực tế - Đo chiều cao vật
L3
Một người đứng cách cột đèn 1212 m và nhìn thấy đỉnh cột đèn. Biết mắt người đó cách mặt đất 1.61.6 m và khoảng cách từ chân người đến điểm nhìn thấy đỉnh cột đèn trên mặt đất là 22 m (người đó dùng gương phẳng đặt trên mặt đất để nhìn đỉnh cột đèn). Tính chiều cao của cột đèn. (Giả sử người và cột đèn vuông góc với mặt đất, tia sáng phản xạ theo định luật phản xạ ánh sáng: góc tới bằng góc phản xạ).
ABCDM

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Chứng minh hai tam giác hoặc hai hình đa giác đồng dạng dựa trên các điều kiện về góc và cạnh.

  1. 1Vẽ hình, ghi giả thiết
  2. 2Tìm các cặp góc bằng nhau
  3. 3Hoặc các cặp cạnh tỉ lệ
  4. 4Kết luận theo trường hợp

⚠️ Trường hợp g.g là mạnh nhất và dễ áp dụng nhất.

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Hình đồng dạng được ứng dụng rộng rãi để đo đạc gián tiếp các kích thước khó tiếp cận và trong thiết kế, mô hình hóa.

Kiến trúc và Xây dựng: Các kiến trúc sư tạo ra các mô hình thu nhỏ của công trình (nhà, cầu) để kiểm tra thiết kế trước khi xây dựng thực tế. Tỉ lệ giữa mô hình và công trình thật chính là tỉ số đồng dạng.
Bản đồ và Địa lí: Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ đồng dạng của một khu vực địa lí. Tỉ lệ bản đồ cho biết tỉ số đồng dạng giữa khoảng cách trên bản đồ và khoảng cách thực tế trên mặt đất.
Nhiếp ảnh và Quay phim: Khi phóng to hoặc thu nhỏ một bức ảnh, hình ảnh mới vẫn đồng dạng với hình ảnh gốc, chỉ thay đổi kích thước.

Thú vị: Khái niệm hình đồng dạng đã được các nhà toán học Hy Lạp cổ đại như Thales và Euclid nghiên cứu và ứng dụng để đo đạc các chiều cao không thể tiếp cận trực tiếp, ví dụ như chiều cao của kim tự tháp.

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Hai hình đồng dạng có tỉ số đồng dạng k=6k = 6. Tỉ số diện tích của chúng bằng:

2

Hai hình đồng dạng có tỉ số đồng dạng k=4k = 4. Tỉ số diện tích của chúng bằng:

3

Hai hình đồng dạng có tỉ số đồng dạng k=7k = 7. Tỉ số diện tích của chúng bằng:

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập