ThoátLý thuyếtPhương trình đường thẳng Công cụ
1/12

Trang 1: Dạng Tổng Quát của Phương Trình Đường Thẳng

Mạch 1/4

Dạng Tổng Quát của Phương Trình Đường Thẳng

Phương trình đường thẳng trong hệ tọa độ OxyOxy có nhiều dạng. Dạng tổng quát nhất là ax+by+c=0ax + by + c = 0, với điều kiện a2+b2eq0.Đimđặcbitcadngnaˋylaˋnoˊchotangaymtvectơphaˊptuye^ˊncađườngthng,đoˊlaˋn=(a,b)a^2+b^2 eq 0. Điểm đặc biệt của dạng này là nó cho ta ngay một vectơ pháp tuyến của đường thẳng, đó là\vec{n}=(a,b). Vectơ này vuông góc với đường thẳng.

Cho đường thẳng có phương trình 3x2y+1=03x - 2y + 1 = 0. Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng này là:

Mạch 2/4

Dạng Hệ Số Góc và Dạng Chắn

Một dạng khác là phương trình hệ số góc: y=kx+my = kx + m. Ở đây, kk là hệ số góc, k=tanαk = \tan\alpha, với α\alpha là góc tạo bởi đường thẳng và trục OxOx. Dạng chắn có phương trình xa+yb=1\dfrac{x}{a} + \dfrac{y}{b} = 1. Đường thẳng này cắt trục OxOx tại điểm có tọa độ (a,0)(a, 0) và trục OyOy tại điểm có tọa độ (0,b)(0, b).

Phương trình đường thẳng x2+y3=1\dfrac{x}{2} + \dfrac{y}{3} = 1 chắn các đoạn có độ dài bao nhiêu trên hai trục tọa độ?

Mạch 3/4

Vị Trí Tương Đối Giữa Hai Đường Thẳng

Xét hai đường thẳng Δ1:a1x+b1y+c1=0\Delta_1: a_1x+b_1y+c_1=0Δ2:a2x+b2y+c2=0\Delta_2: a_2x+b_2y+c_2=0. Chúng song song nếu tỉ lệ các hệ số tương ứng bằng nhau nhưng khác tỉ lệ hệ số tự do: a1a2=b1b2c1c2\dfrac{a_1}{a_2}=\dfrac{b_1}{b_2}\neq\dfrac{c_1}{c_2}. Chúng trùng nhau nếu tỉ lệ cả ba hệ số bằng nhau. Chúng vuông góc nếu tích các hệ số của xx cộng tích các hệ số của yy bằng 0: a1a2+b1b2=0a_1a_2+b_1b_2=0.

Hai đường thẳng 2x+y1=02x + y - 1 = 04x+2y+3=04x + 2y + 3 = 0 có vị trí tương đối như thế nào?

Mạch 4/4

Khoảng Cách Từ Một Điểm Đến Đường Thẳng

Công thức tính khoảng cách từ điểm M(x0,y0)M(x_0,y_0) đến đường thẳng ax+by+c=0ax+by+c=0 là: d=ax0+by0+ca2+b2d = \dfrac{|ax_0+by_0+c|}{\sqrt{a^2+b^2}}. Công thức này rất hữu ích để xác định vị trí tương đối của một điểm với một đường thẳng hoặc để giải các bài toán liên quan đến hình học.

Tính khoảng cách từ điểm M(1,2)M(1, 2) đến đường thẳng 3x+4y5=03x + 4y - 5 = 0.

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Dạng tổng quát ax+by+c=0ax+by+c=0: vectơ pháp tuyến n=(a,b)\vec{n}=(a,b).
  • Hai đường song song: pháp tuyến cùng phương, không trùng.
  • Hai đường vuông góc: a1a2+b1b2=0a_1a_2+b_1b_2=0.
  • Khoảng cách điểm–đường: d=ax0+by0+ca2+b2d=\frac{|ax_0+by_0+c|}{\sqrt{a^2+b^2}}.
  • Phương trình đường thẳng qua (x0,y0)(x_0,y_0) với VTPT (a,b)(a,b): a(xx0)+b(yy0)=0a(x-x_0)+b(y-y_0)=0.

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Đường thẳng 2x+3y=62x+3y=6 có vectơ chỉ phương (2,3)(2,3).
    Sửa: (2,3)(2,3) là vectơ pháp tuyến. Vectơ chỉ phương vuông góc với pháp tuyến: (3,2)(-3,2) hoặc (3,2)(3,-2).
  • Đường thẳng qua (1,2)(1,2)(3,2)(3,2) có hệ số góc k=0k=0.
    Sửa: Đúng, k=2231=0k=\frac{2-2}{3-1}=0: đường thẳng nằm ngang y=2y=2.

Quy trình

Quy trình giải

1

Chọn dạng phương trình

Chọn dạng phù hợp: tổng quát ax+by+c=0, tham số, hoặc chính tắc y=kx+b.

2

Xác định véctơ chỉ phương

Véctơ chỉ phương ⃗u = (a, b) hoặc véctơ pháp tuyến ⃗n = (A, B) với Au+Bv=0.

💡 Từ ⃗n=(A,B) suy ra ⃗u=(−B,A)

Xem lại: Véctơ
3

Viết phương trình đường thẳng

Qua điểm M(x₀,y₀) với véctơ pháp tuyến (A,B): A(x−x₀)+B(y−y₀)=0.

4

Tìm khoảng cách điểm-đường

d(M, d) = |Ax₀+By₀+C|/√(A²+B²) với đường d: Ax+By+C=0.

5

Xác định vị trí tương đối

Hai đường thẳng: cắt nhau, song song hay trùng nhau dựa vào tỉ số A/A'=B/B'=C/C'.

Ví dụ 1/2

Ví dụ 1

VÍ DỤ 1 · Ví dụ 1
L2
Viết phương trình đường thẳng qua A(2,1)A(2,1) vuông góc với d:3xy+1=0d: 3x-y+1=0.
AH

Ví dụ 2/2

Ví dụ 2

VÍ DỤ 2 · Ví dụ 2
L2
Khoảng cách từ M(3,4)M(3,4) đến đường thẳng 3x+4y10=03x+4y-10=0.
MH

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Lập phương trình đường thẳng qua điểm, biết hệ số góc hoặc véctơ pháp tuyến.

  1. 1Xác định điểm và hướng
  2. 2Chọn dạng phương trình
  3. 3Thay số và rút gọn

⚠️ Kiểm tra điểm có thỏa mãn phương trình không

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Phương trình đường thẳng mô hình hóa mọi quan hệ tuyến tính và quỹ đạo thẳng.

Kinh tế: Đường cung-cầu, chi phí tuyến tính là đường thẳng.
Đồ họa: Vẽ cạnh, biên vật thể 2D dựa trên phương trình đường thẳng.
GPS: Tuyến đường thẳng ngắn nhất, kiểm tra điểm thuộc đường.

Thú vị: Mọi màn hình bạn nhìn đều vẽ đường thẳng bằng thuật toán Bresenham — biến phương trình đường thẳng thành các điểm ảnh, ra đời năm 1962 và vẫn dùng tới nay!

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Đường thẳng d:y=3x5d: y = 3x - 5 có hệ số góc bằng bao nhiêu?

2

Hai đường thẳng a1x+b1y+c1=0a_1x + b_1y + c_1 = 0a2x+b2y+c2=0a_2x + b_2y + c_2 = 0 vuông góc với nhau khi và chỉ khi:

3

Điểm nào sau đây thuộc đường thẳng x+4y13=0x + 4y - 13 = 0?

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập