ThoátLý thuyếtVectơ trong mặt phẳng Công cụ
1/12

Trang 1: Khái niệm Vectơ

Mạch 1/4

Khái niệm Vectơ

Vectơ là một đại lượng có hướng và độ lớn. Nó được biểu diễn bằng một mũi tên. Vectơ có điểm đầu là AA và điểm cuối là BB được ký hiệu là AB\overrightarrow{AB}. Hai vectơ được gọi là bằng nhau nếu chúng có cùng hướng và cùng độ lớn.

Vectơ MN\overrightarrow{MN} có điểm đầu là gì?

Mạch 2/4

Phép cộng Vectơ

Phép cộng hai vectơ có thể thực hiện bằng quy tắc ba điểm hoặc quy tắc hình bình hành. Theo quy tắc ba điểm, với ba điểm bất kỳ A,B,CA, B, C, ta có AC=AB+BC\overrightarrow{AC} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC}. Quy tắc này giúp ta tìm vectơ tổng khi biết hai vectơ liên tiếp.

Cho ba điểm A,B,CA, B, C. Phát biểu nào sau đây đúng?

Mạch 3/4

Tích vô hướng của hai Vectơ

Tích vô hướng của hai vectơ a\overrightarrow{a}b\overrightarrow{b} được định nghĩa là ab=abcosθ\overrightarrow{a}\cdot\overrightarrow{b} = |\overrightarrow{a}| |\overrightarrow{b}| \cos\theta, trong đó θ\theta là góc giữa hai vectơ. Trong hệ tọa độ OxyOxy, nếu a=(a1,a2)\overrightarrow{a}=(a_1, a_2)b=(b1,b2)\overrightarrow{b}=(b_1, b_2), thì ab=a1b1+a2b2\overrightarrow{a}\cdot\overrightarrow{b} = a_1b_1 + a_2b_2.

Cho a=(1,2)\overrightarrow{a}=(1, 2)b=(3,1)\overrightarrow{b}=(3, -1). Tích vô hướng ab\overrightarrow{a}\cdot\overrightarrow{b} bằng bao nhiêu?

Mạch 4/4

Điều kiện Vuông góc

Hai vectơ a\overrightarrow{a}b\overrightarrow{b} vuông góc với nhau khi và chỉ khi tích vô hướng của chúng bằng 0. Nghĩa là,

ab\overrightarrow{a} \perp \overrightarrow{b}

ab=0\Rightarrow \overrightarrow{a}\cdot\overrightarrow{b} = 0

. Trong hệ tọa độ, điều này tương đương với a1b1+a2b2=0a_1b_1 + a_2b_2 = 0.

Cho a=(2,3)\overrightarrow{a}=(2, 3)b=(3,k)\overrightarrow{b}=(-3, k). Để a\overrightarrow{a} vuông góc với b\overrightarrow{b}, giá trị của kk là bao nhiêu?

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Vectơ AB\overrightarrow{AB}: điểm đầu AA, điểm cuối BB.
  • Quy tắc 3 điểm: AC=AB+BC\overrightarrow{AC}=\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BC}.
  • Tích vô hướng: ab=a1b1+a2b2\overrightarrow{a}\cdot\overrightarrow{b}=a_1b_1+a_2b_2.
  • Vuông góc \Leftrightarrow tích vô hướng =0=0.
  • a=a12+a22|\overrightarrow{a}|=\sqrt{a_1^2+a_2^2}.

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Kết luận AB=BA\overrightarrow{AB}=\overrightarrow{BA}.
    Sửa: Hai vectơ ngược hướng: BA=AB\overrightarrow{BA}=-\overrightarrow{AB}.
  • ab=0\overrightarrow{a}\cdot\overrightarrow{b}=0 kết luận một vectơ bằng không.
    Sửa: Tích vô hướng bằng 0 nghĩa là hai vectơ vuông góc (hoặc một cái là 0\vec{0}).

Quy trình

Quy trình giải

1

Biểu diễn véctơ

Xác định véctơ qua hai điểm hoặc qua tọa độ; véctơ AB = B − A trong hệ tọa độ.

2

Cộng trừ véctơ

Cộng véctơ theo quy tắc đầu cuối hoặc hình bình hành; cộng tọa độ theo thành phần.

💡 Dùng quy tắc ba điểm: AC = AB + BC

3

Nhân véctơ với số

k·⃗a = (ka_x, ka_y); độ dài |k⃗a| = |k|·|⃗a|; hướng giữ nguyên hoặc đổi chiều.

4

Tính tích vô hướng

⃗a·⃗b = a_x·b_x + a_y·b_y = |⃗a||⃗b|cosθ; dùng để tìm góc giữa hai véctơ.

5

Kiểm tra song song/vuông góc

⃗a // ⃗b khi a_x/b_x = a_y/b_y; ⃗a ⊥ ⃗b khi ⃗a·⃗b = 0.

Ví dụ 1/2

Ví dụ 1

VÍ DỤ 1 · Ví dụ 1
L2
Cho a=(1,2)\overrightarrow{a}=(1,2), b=(3,1)\overrightarrow{b}=(3,-1). Tính ab\overrightarrow{a}\cdot\overrightarrow{b}.

Ví dụ 2/2

Ví dụ 2

VÍ DỤ 2 · Ví dụ 2
L2
Chứng minh tam giác A(0,0)A(0,0), B(4,0)B(4,0), C(0,3)C(0,3) vuông tại AA.
ABC

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Tìm tọa độ véctơ AB, tính tổng/hiệu/tích số với véctơ.

  1. 1Tính AB = (x_B - x_A; y_B - y_A)
  2. 2Áp dụng phép toán cộng, trừ, nhân số
  3. 3Kiểm tra kết quả

⚠️ Không nhầm AB và BA

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Vectơ biểu diễn các đại lượng có hướng — lực, vận tốc, dịch chuyển.

Vật lý: Tổng hợp lực, vận tốc bằng phép cộng vectơ.
Game & đồ họa: Chuyển động nhân vật, va chạm tính bằng vectơ.
Hàng không: Vận tốc máy bay = vectơ vận tốc riêng + vectơ gió.

Thú vị: Khi máy bay bay \"thẳng\" mà vẫn lệch hướng, đó là vì vectơ vận tốc thực = vectơ máy bay + vectơ gió — phi công luôn phải cộng vectơ!

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Cho ba điểm A,B,CA, B, C. Khẳng định nào sau đây là sai?

2

Vectơ nào sau đây cùng phương với a=(4;1)\vec{a}=(4; 1)?

3

Vectơ đối của a=(5;3)\vec{a}=(-5; 3) là:

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập