ThoátLý thuyếtHàm số bậc nhất và đồ thị Công cụ
1/13

Trang 1: 1. Định nghĩa Hàm số bậc nhất

Mạch 1/4

1. Định nghĩa Hàm số bậc nhất

Hàm số bậc nhất là hàm số có dạng tổng quát y=ax+by = ax + b, với aa và bb là các hằng số và điều kiện a≠0a \neq 0. Trong đó, xx là biến số, yy là hàm số phụ thuộc vào xx. Hệ số aa được gọi là hệ số góc, còn bb là tung độ gốc.

Hàm số nào sau đây là hàm số bậc nhất?

Mạch 2/4

2. Tính chất của Hàm số bậc nhất

Hàm số bậc nhất y=ax+by = ax + b có tập xác định là R\mathbb{R}. Tính đồng biến, nghịch biến phụ thuộc vào dấu của hệ số góc aa. Nếu a>0a > 0, hàm số đồng biến (khi xx tăng, yy tăng). Nếu a<0a < 0, hàm số nghịch biến (khi xx tăng, yy giảm).

Cho hàm số y=−3x+5y = -3x + 5. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Mạch 3/4

3. Đồ thị Hàm số bậc nhất

Đồ thị của hàm số bậc nhất y=ax+by = ax + b (với a≠0a \neq 0) là một đường thẳng. Đường thẳng này luôn cắt trục tung OyOy tại điểm có tung độ bằng bb, tức là điểm (0;b)(0; b). Để vẽ đồ thị, ta chỉ cần xác định hai điểm bất kỳ thuộc đường thẳng đó.

Đồ thị của hàm số y=2x−4y = 2x - 4 cắt trục tung OyOy tại điểm có tọa độ là:

Mạch 4/4

4. Cách vẽ đồ thị Hàm số bậc nhất

Để vẽ đồ thị hàm số y=ax+by = ax + b, ta thực hiện các bước sau: Bước 1: Chọn x=0x=0, tìm y=by=b, được điểm P(0;b)P(0; b) trên trục OyOy. Bước 2: Chọn y=0y=0, tìm x=−b/ax = -b/a, được điểm Q(−b/a;0)Q(-b/a; 0) trên trục OxOx. Bước 3: Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm PP và QQ. Nếu b=0b=0, đồ thị đi qua gốc tọa độ O(0;0)O(0;0).

Để vẽ đồ thị hàm số y=3x+6y = 3x + 6, ta cần tìm hai điểm thuộc đồ thị. Nếu cho y=0y=0, hoành độ xx bằng bao nhiêu?

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Hàm số bậc nhất có dạng y=ax+by = ax + b với a≠0a \neq 0.
  • Hệ số aa là hệ số góc, bb là tung độ gốc.
  • Đồ thị của hàm số bậc nhất là một đường thẳng.
  • Nếu a>0a > 0, hàm số đồng biến. Nếu a<0a < 0, hàm số nghịch biến.
  • Để vẽ đồ thị, cần xác định hai điểm thuộc đường thẳng (thường là giao điểm với trục OxOx và OyOy).
  • Tập xác định của hàm số bậc nhất là R\mathbb{R}.

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Quên điều kiện a≠0a \neq 0 khi xác định hàm số bậc nhất.
    Sửa: Luôn kiểm tra hệ số của xx phải khác 00 để đảm bảo đó là hàm số bậc nhất. Nếu a=0a=0, hàm số trở thành y=by=b, là hàm hằng, không phải bậc nhất.
  • Nhầm lẫn giữa tính đồng biến và nghịch biến.
    Sửa: Ghi nhớ: a>0a > 0 thì đồng biến (đồ thị đi lên từ trái sang phải); a<0a < 0 thì nghịch biến (đồ thị đi xuống từ trái sang phải).
  • Vẽ đồ thị không chính xác do xác định điểm sai hoặc nối điểm không thẳng.
    Sửa: Cẩn thận khi tính toán tọa độ hai điểm (thường là giao điểm với trục OxOx và OyOy). Dùng thước kẻ để vẽ đường thẳng.

Quy trình

Quy trình giải

1

Xác định dạng

Kiểm tra xem hàm số có dạng y=ax+by = ax + b với a≠0a \neq 0 hay không để nhận dạng hàm số bậc nhất.

→Xem lại: Hàm số
2

Xác định hệ số

Tìm giá trị của aa (hệ số góc) và bb (tung độ gốc) từ phương trình hàm số.

3

Xét tính biến thiên

Dựa vào dấu của hệ số aa: nếu a>0a > 0 thì hàm số đồng biến, nếu a<0a < 0 thì hàm số nghịch biến.

4

Vẽ đồ thị

Xác định hai điểm thuộc đồ thị (thường là giao điểm với trục OxOx và OyOy) rồi nối chúng bằng đường thẳng.

→Xem lại: Đường thẳng
5

Giải bài toán liên quan

Sử dụng các tính chất của hàm số bậc nhất để giải quyết các bài toán tìm mm, tìm tọa độ điểm, v.v.

Ví dụ 1/3

Nhận dạng hàm số bậc nhất và xác định hệ số

VÍ DỤ 1 · Nhận dạng hàm số bậc nhất và xác định hệ số
L2
Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số bậc nhất? Xác định các hệ số aa và bb của chúng (nếu có): a) y=3x−5y = 3x - 5 b) y=−x+12y = -x + \frac{1}{2} c) y=x2+1y = x^2 + 1 d) y=2x−4y = \frac{2}{x} - 4

Ví dụ 2/3

Vẽ đồ thị hàm số bậc nhất

VÍ DỤ 2 · Vẽ đồ thị hàm số bậc nhất
L3
Vẽ đồ thị của hàm số y=2x−4y = 2x - 4.

Ví dụ 3/3

Xác định tính đồng biến, nghịch biến

VÍ DỤ 3 · Xác định tính đồng biến, nghịch biến
L3
Cho hàm số y=(m−1)x+3y = (m-1)x + 3. Tìm giá trị của mm để hàm số: a) Là hàm số bậc nhất. b) Đồng biến. c) Nghịch biến.

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Nhận biết hàm số bậc nhất và xác định các hệ số aa, bb của nó.

  1. 1Kiểm tra dạng y=ax+by = ax + b
  2. 2Đảm bảo a≠0a \neq 0
  3. 3Xác định aa và bb

⚠️ Cẩn thận với các dạng không phải bậc nhất như x2x^2 hoặc xx dưới mẫu.

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Hàm số bậc nhất được sử dụng rộng rãi để mô tả các mối quan hệ tuyến tính, nơi một đại lượng thay đổi tỉ lệ với đại lượng khác.

Kinh tế: Tính tổng chi phí sản xuất CC của một mặt hàng, biết chi phí cố định là FF và chi phí biến đổi cho mỗi đơn vị sản phẩm là VV. Nếu sản xuất xx đơn vị, C=Vx+FC = Vx + F.
Vật lý: Mối quan hệ giữa quãng đường ss đi được và thời gian tt của một vật chuyển động đều với vận tốc vv và quãng đường ban đầu s0s_0: s=vt+s0s = vt + s_0.
Chuyển đổi đơn vị: Chuyển đổi nhiệt độ từ độ C (CC) sang độ F (FF): F=1.8C+32F = 1.8C + 32.

Thú vị: Khái niệm về hàm số, đặc biệt là các hàm số đơn giản như hàm số bậc nhất, đã được các nhà toán học cổ đại nghiên cứu dưới nhiều hình thức khác nhau, nhưng cách biểu diễn đại số hiện đại y=ax+by = ax + b và việc sử dụng hệ trục tọa độ để vẽ đồ thị được phát triển mạnh mẽ bởi René Descartes vào thế kỷ 17, mở ra một kỷ nguyên mới cho hình học giải tích.

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Cho hàm số y=−4x−8y = -4x - 8. Tính yy khi x=3x = 3.

2

Cho hàm số y=1x−8y = 1x - 8. Tính yy khi x=6x = 6.

3

Cho hàm số y=−6x−2y = -6x - 2. Tính yy khi x=6x = 6.

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập