ThoátLý thuyếtĐường tiệm cận Công cụ
1/15

Trang 1: Tiệm cận ngang (TCN)

Mạch 1/4

Tiệm cận ngang (TCN)

Đường thẳng y=Ly=L được gọi là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=f(x)y=f(x) nếu một trong các điều kiện sau thỏa mãn: lim⁡x→+∞f(x)=L\lim_{x\to+\infty}f(x)=L hoặc lim⁡x→−∞f(x)=L\lim_{x\to-\infty}f(x)=L. TCN cho biết giá trị của hàm số tiến về đâu khi biến số xx tiến ra vô cùng.

-8-6-4-22468-4-2246810TCN y = 3

Cho hàm số f(x)=3x+1x−2f(x) = \dfrac{3x+1}{x-2}. Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng nào?

Mạch 2/4

Tiệm cận đứng (TCĐ)

Đường thẳng x=ax=a được gọi là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=f(x)y=f(x) nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau: lim⁡x→a+f(x)=+∞\lim_{x\to a^+}f(x)=+\infty, lim⁡x→a+f(x)=−∞\lim_{x\to a^+}f(x)=-\infty, lim⁡x→a−f(x)=+∞\lim_{x\to a^-}f(x)=+\infty hoặc lim⁡x→a−f(x)=−∞\lim_{x\to a^-}f(x)=-\infty. TCĐ thường là nghiệm của mẫu số sau khi đã rút gọn các nhân tử chung.

-8-6-4-2246-6-4-22468TCĐ x = −1

Cho hàm số f(x)=x+1x−3f(x) = \dfrac{x+1}{x-3}. Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng nào?

Mạch 3/4

Tiệm cận của hàm phân thức bậc nhất

Xét hàm số y=ax+bcx+dy = \dfrac{ax+b}{cx+d} với c≠0c \neq 0. Tiệm cận ngang là đường thẳng y=acy = \dfrac{a}{c} (tỉ lệ hệ số của xx ở tử và mẫu). Tiệm cận đứng là đường thẳng x=−dcx = -\dfrac{d}{c} (nghiệm của mẫu số).

-6-4-22468-6-4-2246810TCĐTCN

Tìm tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=2x−14x+8y = \dfrac{2x-1}{4x+8}?

Mạch 4/4

Lưu ý về rút gọn

Trước khi tìm tiệm cận, cần rút gọn phân thức nếu có nhân tử chung giữa tử và mẫu. Nếu nhân tử chung x−ax-a bị khử, thì x=ax=a không phải là tiệm cận đứng. Ví dụ: f(x)=x2−1x−1=x+1f(x) = \dfrac{x^2-1}{x-1} = x+1 với x≠1x \neq 1. Hàm này không có tiệm cận đứng.

Cho hàm số f(x)=x2−4x−2f(x) = \dfrac{x^2-4}{x-2}. Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng không?

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • TCN: giới hạn ở vô cực = L
  • TCĐ: nghiệm mẫu (sau rút gọn)
  • Phân thức (ax+b)/(cx+d): TCN y=a/c, TCĐ x=-d/c
  • Bậc tử > mẫu: không có TCN (có TCX)
  • Tâm đối xứng = giao TCĐ và TCN

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Không rút gọn → đếm thừa TCĐ
    Sửa: Rút gọn tử-mẫu trước khi xét nghiệm mẫu
  • Nhầm TCN với giá trị f tại 0
    Sửa: TCN là giới hạn khi x → vô cực, không phải f(0)

Quy trình

Quy trình giải

1

Tìm tiệm cận đứng

Tiệm cận đứng x=a khi lim_{x→a⁺}f(x)=±∞ hoặc lim_{x→a⁻}f(x)=±∞; thường tại mẫu bằng 0.

2

Tìm tiệm cận ngang

Tiệm cận ngang y=b khi lim_{x→+∞}f(x)=b hoặc lim_{x→−∞}f(x)=b; b là số hữu hạn.

💡 Hàm phân thức ax+b/cx+d có tiệm cận ngang y=a/c

3

Kiểm tra tiệm cận xiên

Tiệm cận xiên y=kx+m khi lim_{x→∞}[f(x)−(kx+m)]=0; tính k=lim f(x)/x, m=lim(f(x)−kx).

4

Vẽ tiệm cận trên đồ thị

Vẽ các đường tiệm cận bằng nét đứt trước, sau đó vẽ đường cong tiệm cận về các tiệm cận đó.

→Xem lại: Khảo sát hàm số
5

Nhận xét vị trí đồ thị

Đồ thị tiệm cận gần tiệm cận nhưng không chạm vào; đường cong nằm trên hay dưới tiệm cận tùy dấu.

→Xem lại: Khảo sát hàm số

Ví dụ 1/5

Ví dụ 1 (TH): Tiệm cận phân thức bậc nhất

VÍ DỤ 1 · Ví dụ 1 (TH): Tiệm cận phân thức bậc nhất
L2
Tìm các đường tiệm cận của đồ thị y=2x+1x−1y=\dfrac{2x+1}{x-1}.
-6-4-22468-6-4-2246810

Ví dụ 2/5

Ví dụ 2 (VD): Tiệm cận đứng nhiều nghiệm

VÍ DỤ 2 · Ví dụ 2 (VD): Tiệm cận đứng nhiều nghiệm
L3
Tìm số tiệm cận đứng của đồ thị y=x−1x2−3x+2y=\dfrac{x-1}{x^{2}-3x+2}.
-4-22468-6-4-2246

Ví dụ 3/5

Ví dụ 3

VÍ DỤ 3 · Ví dụ 3
L2
Đồ thị hàm số y=−4x+43x+3y=\dfrac{-4x + 4}{3x + 3} có các đường tiệm cận là:

Ví dụ 4/5

Ví dụ 4

VÍ DỤ 4 · Ví dụ 4
L3
Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=x−23x−1y=\dfrac{x - 2}{3x - 1} là:

Ví dụ 5/5

Ví dụ 5

VÍ DỤ 5 · Ví dụ 5
L4
Tìm tất cả giá trị của mm để đồ thị hàm số y=−4x−6x+my=\dfrac{-4x - 6}{x + m} có tiệm cận đứng x=−1x=-1.

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Xác định đầy đủ tiệm cận đứng, ngang, xiên (nếu có) của hàm số.

  1. 1Tìm tiệm cận đứng từ mẫu bằng 0
  2. 2Tính giới hạn khi x→±∞ cho tiệm cận ngang
  3. 3Kiểm tra tiệm cận xiên nếu không có ngang

⚠️ Hàm phân thức bậc tử = bậc mẫu + 1: có tiệm cận xiên

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Tiệm cận mô tả hành vi giới hạn — đường mà đồ thị tiến tới mà không bao giờ chạm.

Kinh tế: Chi phí trung bình tiến tới mức tiệm cận khi sản lượng lớn
Sinh học: Quần thể tăng tới ngưỡng tiệm cận (sức chứa môi trường)
Kỹ thuật: Tín hiệu ổn định tiến tới giá trị giới hạn

Thú vị: Tốc độ tải mạng của bạn tiến tới một giá trị tiệm cận (băng thông tối đa) chứ không tăng mãi — đồ thị tốc độ có đường tiệm cận ngang!

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Đường cong trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

-4-224-4-224
2

Đường cong trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

-4-224-4-224
3

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=−3x−6x+1y=\dfrac{-3x - 6}{x + 1} là đường thẳng có phương trình:

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập