ThoátLý thuyếtTích phân Công cụ
1/16

Trang 1: Khái niệm Tích phân xác định

Mạch 1/5

Khái niệm Tích phân xác định

Tích phân xác định ∫abf(x) dx\int_a^b f(x)\,dx biểu diễn diện tích đại số giữa đồ thị hàm số y=f(x)y=f(x) và trục hoành OxOx, giới hạn bởi hai đường thẳng đứng x=ax=a và x=bx=b. Nếu f(x)≥0f(x) \ge 0 trên [a,b][a,b], tích phân bằng diện tích hình thang cong. Nếu f(x)≤0f(x) \le 0, tích phân có giá trị âm, bằng âm diện tích hình phẳng.

a=1b=412345246y=f(x)∫f(x)dx

Tích phân của hàm dương chính là diện tích phần tô

Tích phân xác định ∫abf(x) dx\int_a^b f(x)\,dx biểu diễn cái gì?

Mạch 2/5

Định lý Newton–Leibniz

Định lý Newton–Leibniz là công cụ cơ bản để tính tích phân xác định. Nếu F(x)F(x) là một nguyên hàm của f(x)f(x) trên đoạn [a,b][a,b], thì tích phân xác định được tính bằng công thức: ∫abf(x) dx=F(b)−F(a)\int_a^b f(x)\,dx = F(b) - F(a). Ta tính nguyên hàm F(x)F(x), sau đó thay cận trên bb và cận dưới aa rồi trừ đi.

a=1b=412345246y=f(x)∫f(x)dx

Tích phân của hàm dương chính là diện tích phần tô

Để tính ∫13x2 dx\int_1^3 x^2\,dx bằng định lý Newton–Leibniz, ta cần tìm nguyên hàm của f(x)=x2f(x)=x^2. Nguyên hàm đó là F(x)=x33F(x) = \frac{x^3}{3}. Giá trị tích phân là:

Mạch 3/5

Tính chất cơ bản

Tích phân xác định có các tính chất quan trọng: Tuyến tính (∫(f+g)=∫f+∫g\int (f+g) = \int f + \int g, ∫kf=k∫f\int kf = k \int f); Chia khoảng (∫ab=∫ac+∫cb\int_a^b = \int_a^c + \int_c^b); Nếu f(x)≥0f(x) \ge 0 trên [a,b][a,b] thì ∫abf(x)dx≥0\int_a^b f(x)dx \ge 0. Đặc biệt, với hàm chẵn f(−x)=f(x)f(-x)=f(x), ta có ∫−aaf(x)dx=2∫0af(x)dx\int_{-a}^a f(x)dx = 2\int_0^a f(x)dx. Với hàm lẻ f(−x)=−f(x)f(-x)=-f(x), ta có ∫−aaf(x)dx=0\int_{-a}^a f(x)dx = 0.

Tính chấtNội dung
Tuyến tính∫(αf+βg)=α∫f+β∫g\int(\alpha f+\beta g)=\alpha\int f+\beta\int g
Cộng đoạn∫ab=∫ac+∫cb\int_a^b = \int_a^c + \int_c^b
Đổi cận∫ab=−∫ba\int_a^b = -\int_b^a
Cùng cận∫aaf=0\int_a^a f = 0

Tính chất của tích phân

Cho hàm số f(x)f(x) là hàm lẻ và ∫02f(x)dx=5\int_0^2 f(x)dx = 5. Tính ∫−22f(x)dx\int_{-2}^2 f(x)dx?

Mạch 4/5

Phương pháp đổi biến số

Khi gặp tích phân phức tạp, ta có thể dùng phương pháp đổi biến số. Đặt x=ϕ(t)x = \phi(t), suy ra dx=ϕ′(t)dtdx = \phi'(t)dt. Điều quan trọng là phải đổi cận: nếu x=ax=a thì a=ϕ(t1)a=\phi(t_1) và nếu x=bx=b thì b=ϕ(t2)b=\phi(t_2). Tích phân mới sẽ là ∫t1t2f(ϕ(t))ϕ′(t)dt\int_{t_1}^{t_2} f(\phi(t))\phi'(t)dt. Không cần đổi biến tt về xx nữa.

Kỹ thuậtCông thức
Từng phần∫u dv=uv−∫v du\int u\,dv = uv - \int v\,du
Đổi biến∫f(u(x))u′(x)dx=∫f(u)du\int f(u(x))u'(x)dx = \int f(u)du
Đổi cậnĐổi biến ở tích phân xác định thì ĐỔI CẢ CẬN

Hai kỹ thuật tính tích phân cơ bản

Để tính ∫012x(1+x2)3dx\int_0^1 2x(1+x^2)^3 dx, ta đặt u=1+x2u=1+x^2. Khi đó du=2xdxdu=2x dx. Cận mới là gì?

Mạch 5/5

Phương pháp Tích phân từng phần

Phương pháp tích phân từng phần dùng cho các tích phân có dạng ∫u dv\int u\,dv. Công thức là ∫abu dv=[uv]ab−∫abv du\int_a^b u\,dv = [uv]_a^b - \int_a^b v\,du. Ta cần khéo léo chọn uu và dvdv sao cho ∫v du\int v\,du dễ tính hơn tích phân ban đầu. Thường chọn uu là hàm đa thức, logarit, hoặc lượng giác, và dvdv là phần còn lại.

Kỹ thuậtCông thức
Từng phần∫u dv=uv−∫v du\int u\,dv = uv - \int v\,du
Đổi biến∫f(u(x))u′(x)dx=∫f(u)du\int f(u(x))u'(x)dx = \int f(u)du
Đổi cậnĐổi biến ở tích phân xác định thì ĐỔI CẢ CẬN

Hai kỹ thuật tính tích phân cơ bản

Khi tính ∫1exln⁡x dx\int_1^e x \ln x \,dx bằng phương pháp từng phần, ta nên chọn uu và dvdv như thế nào?

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • ∫abf=F(b)−F(a)\int_a^b f=F(b)-F(a) — tính nguyên hàm rồi trừ.
  • Đổi biến xác định: đổi cả cận.
  • Diện tích: S=∫ab∣f−g∣ dxS=\int_a^b|f-g|\,dx — luôn dương.
  • Hàm chẵn: ∫−aaf=2∫0af\int_{-a}^{a}f=2\int_0^a f.
  • Tích phân của hàm không âm trên [a,b]≥0[a,b]\geq 0.

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Đổi biến t=x2t=x^2 trong ∫02\int_0^2 giữ cận 0,20,2.
    Sửa: x=0⇒t=0x=0\Rightarrow t=0; x=2⇒t=4x=2\Rightarrow t=4. Cận mới: 0 đến 4.
  • Diện tích =∫02(x2−x) dx=\int_0^2(x^2-x)\,dx không xét dấu.
    Sửa: x2−x<0x^2-x<0 trên (0,1)(0,1): phải tách ∫01(x−x2) dx+∫12(x2−x) dx\int_0^1(x-x^2)\,dx+\int_1^2(x^2-x)\,dx.

Quy trình

Quy trình giải

1

Nhớ định nghĩa tích phân

∫_a^b f(x)dx = F(b)−F(a) (Newton-Leibniz) với F là nguyên hàm của f trên [a,b].

2

Tính nguyên hàm

Tìm F(x) bằng bảng nguyên hàm, đặt ẩn phụ hoặc từng phần; không cần hằng số C.

💡 Chọn C=0 khi tính tích phân xác định

→Xem lại: Nguyên hàm
3

Áp dụng Newton-Leibniz

∫_a^b f(x)dx = [F(x)]_a^b = F(b) − F(a); tính F(b) và F(a) riêng lẻ rồi trừ.

→Xem lại: Nguyên hàm
4

Tính chất tích phân

Tuyến tính: ∫(αf+βg)=α∫f+β∫g; chia khoảng: ∫_a^b = ∫_a^c + ∫_c^b; đổi biến giữ nguyên giới hạn.

5

Kiểm tra dấu và đơn vị

Kết quả tích phân có thể âm; diện tích luôn dương; kiểm tra đơn vị cho bài toán ứng dụng.

Ví dụ 1/5

Ví dụ 1

VÍ DỤ 1 · Ví dụ 1
L2
Tính ∫0π/2cos⁡x dx\int_0^{\pi/2}\cos x\,dx

Ví dụ 2/5

Ví dụ 2

VÍ DỤ 2 · Ví dụ 2
L2
Tính ∫01xex dx\int_0^1 xe^x\,dx

Ví dụ 3/5

Ví dụ 3

VÍ DỤ 3 · Ví dụ 3
L2
Diện tích giữa y=x2y=x^2 và y=xy=x

Ví dụ 4/5

Ví dụ 4

VÍ DỤ 4 · Ví dụ 4
L2
Hình vẽ là đồ thị hàm số y=1.5x+4y=1.5x + 4 cùng phần mặt phẳng giới hạn bởi đồ thị, trục hoành và hai đường thẳng x=0x=0, x=3x=3. Dựa vào hình, giá trị của ∫03(1.5x+4) dx\displaystyle\int_{0}^{3} (1.5x + 4)\,dx bằng:
a=0b=3-11234246810y=1.5x+4S

Vùng tô là hình thang vuông: đáy 4 và 8.5, chiều cao 3

Ví dụ 5/5

Ví dụ 5

VÍ DỤ 5 · Ví dụ 5
L3
Hình vẽ là đồ thị hàm số y=2(x−3)y=2(x-3) trên đoạn [0;4][0;4]; phần tô đỏ nằm dưới trục hoành, phần tô xanh nằm trên. DIỆN TÍCH hình phẳng giới hạn bởi đồ thị, trục hoành và hai đường x=0x=0, x=4x=4 bằng:
a=0b=424-8-6-4-224y=2(x−3)

Đỏ: phần dưới trục — vào tích phân với dấu trừ

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Tìm nguyên hàm rồi áp dụng công thức Newton-Leibniz để tính giá trị tích phân.

  1. 1Tìm F(x) là nguyên hàm của f(x)
  2. 2Tính F(b) và F(a)
  3. 3Kết quả = F(b) - F(a)

⚠️ Kiểm tra nguyên hàm bằng đạo hàm trước khi tính

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Tích phân tính tổng tích lũy: diện tích, thể tích, quãng đường, công.

Vật lý: Tính công của lực biến thiên, quãng đường từ vận tốc.
Kinh tế: Tính tổng lợi nhuận tích lũy theo thời gian.
Y học: Tính tổng liều thuốc hấp thụ (diện tích dưới đường cong nồng độ).

Thú vị: Chỉ số AUC (diện tích dưới đường cong) mà bác sĩ dùng đánh giá thuốc chính là một tích phân — toán lớp 12 quyết định liều thuốc bạn uống!

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Tính tích phân ∫−2−1x dx\displaystyle\int_{-2}^{-1} x\,dx.

2

Tính tích phân ∫−20−6 dx\displaystyle\int_{-2}^{0} -6\,dx.

3

Tính tích phân ∫−11x dx\displaystyle\int_{-1}^{1} x\,dx.

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập