ThoátLý thuyếtTính thể tích khối tròn xoay Công cụ
1/15

Trang 1: Thể tích vật thể

Mạch 1/4

Thể tích vật thể

Xét một vật thể nằm giữa hai mặt phẳng vuông góc với trục OxOx tại x=ax=a và x=bx=b. Nếu thiết diện của vật thể cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục OxOx tại điểm có tọa độ xx (a≤x≤ba \le x \le b) có diện tích là S(x)S(x), thì thể tích VV của vật thể được tính bằng công thức tích phân: V=∫abS(x)dxV = \int_{a}^{b} S(x) dx

a=0b=424123y=f(x)

Quay hình phẳng quanh Ox: V = π∫f²(x)dx

Công thức tính thể tích vật thể dựa trên diện tích thiết diện S(x)S(x) là:

Mạch 2/4

Khối tròn xoay quanh trục Ox

Khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x)y=f(x), trục OxOx và hai đường thẳng x=a,x=bx=a, x=b (f(x)≥0f(x) \ge 0) quanh trục OxOx, ta được một khối tròn xoay. Thể tích của khối tròn xoay này được tính bằng công thức: V=π∫ab[f(x)]2dxV = \pi \int_{a}^{b} [f(x)]^2 dx

a=0b=424123y=f(x)

Quay hình phẳng quanh Ox: V = π∫f²(x)dx

Thể tích khối tròn xoay tạo bởi việc quay y=f(x)≥0y=f(x) \ge 0 trên [a;b][a;b] quanh trục OxOx là:

Mạch 3/4

Khối tròn xoay quanh trục Oy

Tương tự, khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số x=g(y)x=g(y), trục OyOy và hai đường thẳng y=c,y=dy=c, y=d (g(y)≥0g(y) \ge 0) quanh trục OyOy, ta được khối tròn xoay. Thể tích VV được tính bằng công thức: V=π∫cd[g(y)]2dyV = \pi \int_{c}^{d} [g(y)]^2 dy

a=0b=424123x=g(y)

Quay quanh Oy: đổi vai trò hai trục, V = π∫g²(y)dy

Công thức tính thể tích khối tròn xoay khi quay quanh trục OyOy với x=g(y)≥0x=g(y) \ge 0 trên [c;d][c;d] là:

Mạch 4/4

Khối tròn xoay giữa hai đường cong quanh Ox

Cho hai hàm số y=f(x)y=f(x) và y=g(x)y=g(x) liên tục trên [a;b][a;b] với f(x)≥g(x)≥0f(x) \ge g(x) \ge 0. Khối tròn xoay tạo bởi việc quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hai hàm số này và hai đường thẳng x=a,x=bx=a, x=b quanh trục OxOx có thể tích là: V=π∫ab∣[f(x)]2−[g(x)]2∣dxV = \pi \int_{a}^{b} |[f(x)]^2 - [g(x)]^2| dx

a=-2b=2-22246y=g(x)y=f(x)S

Diện tích giữa hai đường: S = ∫(đường trên − đường dưới) dx

Khi quay hình phẳng giới hạn bởi y=f(x)y=f(x) và y=g(x)y=g(x) (f(x)≥g(x)≥0f(x) \ge g(x) \ge 0) trên [a;b][a;b] quanh trục OxOx, thể tích khối tròn xoay là:

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • V = ∫S(x)dx (S là diện tích thiết diện)
  • Quanh Ox: V = π∫f²dx
  • Quanh Oy: V = π∫g²(y)dy
  • Giữa 2 đường quanh Ox: V = π∫|f²-g²|dx
  • Nhớ π và bình phương

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Quên π trong công thức tròn xoay
    Sửa: Luôn nhân π khi quay quanh trục
  • Quên bình phương f
    Sửa: Diện tích đáy đĩa = πf²

Quy trình

Quy trình giải

1

Nhận dạng hình khối

Lăng trụ, hình chóp, hình cầu, hình trụ, hình nón; nhận dạng từ mô tả hoặc hình vẽ.

2

Công thức thể tích các khối

Lăng trụ: V=S·h; Chóp: V=(1/3)S·h; Cầu: V=(4/3)πR³; Trụ: V=πR²h; Nón: V=(1/3)πR²h.

💡 Chóp và nón đều nhân 1/3

→Xem lại: Thể tích khối đa diện (L11)
3

Tính diện tích đáy

Tính S_đáy phù hợp: tam giác (S=ah/2), hình vuông (S=a²), hình tròn (S=πR²),...

4

Xác định chiều cao

Chiều cao h là khoảng cách vuông góc giữa hai đáy (lăng trụ) hoặc từ đỉnh đến đáy (chóp).

5

Tính và kiểm tra đơn vị

Tính kết quả chính xác; kiểm tra đơn vị (cm³, m³); ước lượng kết quả hợp lý không.

Ví dụ 1/5

Ví dụ 1 (TH): Thể tích khối tròn xoay quanh Ox

VÍ DỤ 1 · Ví dụ 1 (TH): Thể tích khối tròn xoay quanh Ox
L2
Tính thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi y=xy=\sqrt{x}, trục OxOx, x=0x=0, x=4x=4 quanh trục OxOx.

Ví dụ 2/5

Ví dụ 2 (VD): Thể tích quanh Ox giữa hai cận

VÍ DỤ 2 · Ví dụ 2 (VD): Thể tích quanh Ox giữa hai cận
L3
Tính thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi y=x2y=x^{2}, OxOx, x=1x=1, x=2x=2 quanh OxOx.

Ví dụ 3/5

Ví dụ 3

VÍ DỤ 3 · Ví dụ 3
L2
Cho khối lăng trụ đứng ABC.A′B′C′ABC.A'B'C' có đáy là tam giác vuông tại AA với AB=5AB=5, AC=5AC=5 và chiều cao AA′=6AA'=6 (xem hình). Thể tích khối lăng trụ bằng:
ABCA'B'C'

Lăng trụ đứng ABC.A'B'C', đáy vuông tại A, AB=5, AC=5, AA'=6

Ví dụ 4/5

Ví dụ 4

VÍ DỤ 4 · Ví dụ 4
L3
Cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y=x+6y=\sqrt{x + 6}, trục OxOx và hai đường x=0x=0, x=6x=6. Thể tích khối tròn xoay khi quay hình đó quanh trục OxOx bằng:

Ví dụ 5/5

Ví dụ 5

VÍ DỤ 5 · Ví dụ 5
L4
Cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y=x2xy=x^2\sqrt{x}, trục OxOx và hai đường x=0x=0, x=5x=5. Thể tích khối tròn xoay khi quay hình đó quanh trục OxOx bằng:

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Áp dụng công thức thể tích phù hợp cho lăng trụ, hình chóp, hình tứ diện.

  1. 1Nhận dạng hình khối
  2. 2Tính S_đáy và chiều cao h
  3. 3Áp dụng công thức V

⚠️ Với hình chóp đều, chiều cao qua trọng tâm đáy

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Thể tích khối tròn xoay tính chính xác qua tích phân, áp dụng cho mọi vật xoay quanh trục.

Sản xuất: Tính thể tích chai, lọ, bình hoa, trục máy tiện
Kỹ thuật: Khối lượng chi tiết máy đối xứng trục
Ẩm thực: Tính dung tích ly, cốc có dạng tròn xoay

Thú vị: Mọi vật trên bàn xoay của thợ gốm đều là khối tròn xoay — và thể tích được tính bằng tích phân quay quanh trục!

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y=8xy=\sqrt{8x}, trục OxOx và hai đường x=0x=0, x=2x=2. Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình đó quanh trục OxOx bằng:

2

Cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y=6xy=\sqrt{6x}, trục OxOx và hai đường x=0x=0, x=6x=6. Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình đó quanh trục OxOx bằng:

3

Cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y=1xy=\sqrt{1x}, trục OxOx và hai đường x=0x=0, x=7x=7. Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình đó quanh trục OxOx bằng:

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập