ThoátLý thuyếtTỉ số lượng giác của góc nhọn Công cụ
1/13

Trang 1: Định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn

Mạch 1/4

Định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn

Trong một tam giác vuông, xét một góc nhọn α\alpha:

  • sin⁡α\sin\alpha là tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền.
  • cos⁡α\cos\alpha là tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền.
  • tan⁡α\tan\alpha là tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề.
  • cot⁡α\cot\alpha là tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối.

Các tỉ số này chỉ áp dụng cho góc nhọn trong tam giác vuông.

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA. Cạnh đối của góc BB là ACAC, cạnh huyền là BCBC. Phát biểu nào sau đây đúng về tỉ số lượng giác của góc BB?

Mạch 2/4

Ví dụ về tính tỉ số lượng giác

Xét tam giác ABCABC vuông tại AA có AB=3AB = 3, AC=4AC = 4, BC=5BC = 5. Ta có thể tính các tỉ số lượng giác của góc BB như sau: \newline sin⁡B=ACBC=45\sin B = \frac{AC}{BC} = \frac{4}{5}. \newline cos⁡B=ABBC=35\cos B = \frac{AB}{BC} = \frac{3}{5}. \newline tan⁡B=ACAB=43\tan B = \frac{AC}{AB} = \frac{4}{3}. \newline cot⁡B=ABAC=34\cot B = \frac{AB}{AC} = \frac{3}{4}. Các giá trị này chỉ phụ thuộc vào góc BB, không phụ thuộc vào độ dài các cạnh.

Trong tam giác ABCABC vuông tại AA với AB=3,AC=4,BC=5AB = 3, AC = 4, BC = 5, giá trị của tan⁡B\tan B là bao nhiêu?

Mạch 3/4

Tính chất của tỉ số lượng giác

Với mọi góc nhọn α\alpha, ta có 0<sin⁡α<10 < \sin \alpha < 1 và 0<cos⁡α<10 < \cos \alpha < 1. Các giá trị tan⁡α\tan \alpha và cot⁡α\cot \alpha luôn dương. Một tính chất quan trọng là mối liên hệ giữa hai góc phụ nhau. Nếu α+β=90∘\alpha + \beta = 90^\circ, thì sin⁡α=cos⁡β\sin \alpha = \cos \beta, cos⁡α=sin⁡β\cos \alpha = \sin \beta, tan⁡α=cot⁡β\tan \alpha = \cot \beta, và cot⁡α=tan⁡β\cot \alpha = \tan \beta.

Nếu α\alpha và β\beta là hai góc nhọn phụ nhau, thì đẳng thức nào sau đây luôn đúng?

Mạch 4/4

Các hệ thức lượng giác cơ bản

Ngoài các định nghĩa và tính chất trên, chúng ta còn có các hệ thức lượng giác cơ bản khác. \newline \textbf{Quan hệ giữa tang và cotang:} tan⁡α=sin⁡αcos⁡α\tan \alpha = \frac{\sin \alpha}{\cos \alpha} và cot⁡α=cos⁡αsin⁡α\cot \alpha = \frac{\cos \alpha}{\sin \alpha}. Hoặc cot⁡α=1tan⁡α\cot \alpha = \frac{1}{\tan \alpha} (với tan⁡α≠0\tan \alpha \neq 0). \newline \textbf{Định lý Pitago cho tỉ số lượng giác:} sin⁡2α+cos⁡2α=1\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1. Đây là các công thức nền tảng để giải nhiều bài toán.

Cho góc nhọn α\alpha. Nếu sin⁡α=35\sin \alpha = \frac{3}{5}, giá trị của cos⁡2α\cos^2 \alpha là bao nhiêu?

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Định nghĩa sin⁡,cos⁡,tan⁡,cot⁡\sin, \cos, \tan, \cot của góc nhọn trong tam giác vuông.
  • Giá trị các tỉ số lượng giác của góc nhọn luôn dương và không phụ thuộc vào độ dài cạnh tam giác mà chỉ phụ thuộc vào độ lớn của góc.
  • Quan hệ giữa tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau: sin⁡α=cos⁡(90∘−α)\sin \alpha = \cos (90^\circ - \alpha), tan⁡α=cot⁡(90∘−α)\tan \alpha = \cot (90^\circ - \alpha).
  • Các hệ thức cơ bản: tan⁡α=sin⁡αcos⁡α\tan \alpha = \frac{\sin \alpha}{\cos \alpha}, cot⁡α=1tan⁡α\cot \alpha = \frac{1}{\tan \alpha}, sin⁡2α+cos⁡2α=1\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1.

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Nhầm lẫn giữa cạnh đối và cạnh kề khi xác định tỉ số lượng giác cho một góc nhọn cụ thể trong tam giác vuông.
    Sửa: Luôn vẽ hình và đánh dấu rõ ràng cạnh đối, cạnh kề và cạnh huyền so với góc nhọn đang xét. Cạnh đối là cạnh không chung đỉnh với góc, cạnh kề là cạnh chung đỉnh với góc nhưng không phải cạnh huyền.
  • Áp dụng các tỉ số lượng giác cho tam giác không phải tam giác vuông hoặc cho góc không phải góc nhọn.
    Sửa: Chỉ sử dụng định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông. Nếu bài toán cho tam giác thường, cần kẻ thêm đường phụ để tạo ra tam giác vuông.
  • Sai sót khi sử dụng các hệ thức cơ bản, ví dụ: quên bình phương trong sin⁡2α+cos⁡2α=1\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1 hoặc nhầm lẫn giữa tan⁡α\tan \alpha và cot⁡α\cot \alpha.
    Sửa: Học thuộc và hiểu rõ ý nghĩa của từng hệ thức. Thực hành nhiều bài tập để ghi nhớ các công thức và cách biến đổi.

Quy trình

Quy trình giải

1

Vẽ hình, xác định

Vẽ tam giác vuông và đánh dấu rõ ràng góc nhọn cần xét, các cạnh đối, cạnh kề và cạnh huyền.

💡 Sử dụng bút màu hoặc kí hiệu khác nhau để phân biệt các cạnh.

→Xem lại: Hệ thức lượng trong tam giác vuông
2

Tính cạnh còn thiếu

Nếu chưa biết đủ độ dài các cạnh, sử dụng định lí Pythagore (a2+b2=c2a^2 + b^2 = c^2) hoặc các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông để tìm cạnh còn lại.

💡 Kiểm tra lại phép tính để tránh sai sót cơ bản.

→Xem lại: Định lí Pythagore
3

Áp dụng công thức

Sử dụng đúng công thức tỉ số lượng giác (sin⁡,cos⁡,tan⁡,cot⁡\sin, \cos, \tan, \cot) tương ứng với cạnh đối, cạnh kề, cạnh huyền và góc nhọn đã xác định.

💡 Nhớ câu 'Sin đi học (đối/huyền), Cos không hư (kề/huyền), Tan đoàn kết (đối/kề), Cotan kết đoàn (kề/đối)' để dễ nhớ.

→Xem lại: Hệ thức lượng giác
4

Thực hiện tính toán

Thay thế các giá trị đã biết vào công thức và thực hiện phép tính. Có thể sử dụng máy tính bỏ túi để tính giá trị của các tỉ số lượng giác nếu cần.

💡 Làm tròn kết quả theo yêu cầu của đề bài.

5

Kiểm tra kết quả

Xem xét kết quả có hợp lí không (ví dụ: sin⁡α\sin \alpha và cos⁡α\cos \alpha phải nằm trong khoảng (0;1)(0; 1)).

💡 Sử dụng các hệ thức cơ bản để kiểm tra chéo (ví dụ: sin⁡2α+cos⁡2α=1\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1).

Ví dụ 1/3

Tính tỉ số lượng giác

VÍ DỤ 1 · Tính tỉ số lượng giác
L2
Cho △ABC\triangle ABC vuông tại AA có AB=3AB = 3 cm, AC=4AC = 4 cm. Hãy tính sin⁡B\sin B, cos⁡B\cos B, tan⁡B\tan B, cot⁡B\cot B.
ABC

Ví dụ 2/3

Tính độ dài cạnh

VÍ DỤ 2 · Tính độ dài cạnh
L3
Cho △MNP\triangle MNP vuông tại MM có ∠P=30∘\angle P = 30^\circ và cạnh MN=6MN = 6 cm. Tính độ dài cạnh MPMP và NPNP (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
30°MNP

Ví dụ 3/3

Sử dụng hệ thức cơ bản

VÍ DỤ 3 · Sử dụng hệ thức cơ bản
L3
Cho góc nhọn α\alpha thỏa mãn sin⁡α=0.6\sin \alpha = 0.6. Hãy tính cos⁡α\cos \alpha, tan⁡α\tan \alpha, cot⁡α\cot \alpha.

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Cho độ dài các cạnh của tam giác vuông, yêu cầu tính các tỉ số lượng giác của một góc nhọn.

  1. 1Xác định cạnh đối, kề, huyền
  2. 2Tính cạnh còn thiếu (nếu có)
  3. 3Áp dụng công thức tỉ số lượng giác

⚠️ Luôn vẽ hình và ghi rõ các cạnh để tránh nhầm lẫn.

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Tỉ số lượng giác giúp chúng ta gián tiếp đo chiều cao của vật thể, khoảng cách mà không cần đo trực tiếp, rất hữu ích trong nhiều lĩnh vực.

Kiến trúc và Xây dựng: Tính chiều cao của một tòa nhà, độ dốc của mái nhà, hoặc độ dài của thang dựa trên góc nghiêng và khoảng cách ngang.
Trắc địa và Địa lý: Đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất, xác định vị trí, hoặc lập bản đồ địa hình bằng cách sử dụng các góc và một vài khoảng cách đã biết.
Hàng hải và Hàng không: Xác định vị trí của tàu thuyền, máy bay dựa trên góc nhìn so với đường chân trời hoặc các điểm mốc đã biết, tính toán quãng đường di chuyển.

Thú vị: Các khái niệm về lượng giác đã được phát triển từ thời Hy Lạp cổ đại và Ấn Độ, ban đầu được sử dụng trong thiên văn học để tính toán vị trí các thiên thể trên bầu trời.

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 3 và 4, cạnh huyền 5. Với góc nhọn α\alpha đối diện cạnh 3, tính sin⁡α\sin\alpha.

2

Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 7 và 24, cạnh huyền 25. Với góc nhọn α\alpha đối diện cạnh 7, tính tan⁡α\tan\alpha.

3

Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 12 và 16, cạnh huyền 20. Với góc nhọn α\alpha đối diện cạnh 12, tính cos⁡α\cos\alpha.

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập