ThoátLý thuyếtHàm số y = ax² Công cụ
1/13

Trang 1: 1. Định nghĩa hàm số $y = ax^2$

Mạch 1/4

1. Định nghĩa hàm số $y = ax^2$

Hàm số bậc hai có dạng tổng quát là y=ax2y = ax^2, với aa là một hằng số khác 00 (a≠0a \neq 0). Trong đó, xx là biến số độc lập, có tập xác định là tập hợp số thực R\mathbb{R}. Giá trị yy là biến số phụ thuộc, phụ thuộc vào giá trị của xx. Hệ số aa quyết định hình dạng và hướng của đồ thị parabol.

Trong hàm số y=ax2y = ax^2, điều kiện của hệ số aa là gì?

Mạch 2/4

2. Tính chất đồ thị hàm số $y = ax^2$

Đồ thị của hàm số y=ax2y = ax^2 (a≠0a \neq 0) là một đường parabol. Parabol này luôn đi qua gốc tọa độ O(0;0)O(0;0) và nhận trục tung OyOy làm trục đối xứng. Nếu a>0a > 0, parabol có bề lõm quay lên trên và điểm thấp nhất là gốc tọa độ. Nếu a<0a < 0, parabol có bề lõm quay xuống dưới và điểm cao nhất là gốc tọa độ.

Đồ thị hàm số y=ax2y = ax^2 (a≠0a \neq 0) luôn có đặc điểm nào sau đây?

Mạch 3/4

3. Sự biến thiên của hàm số $y = ax^2$

Sự biến thiên của hàm số y=ax2y = ax^2 phụ thuộc vào dấu của hệ số aa. Nếu a>0a > 0, hàm số nghịch biến trên khoảng (−∞;0)(-\infty; 0) và đồng biến trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty). Giá trị nhỏ nhất của hàm số là 00 tại x=0x=0. Nếu a<0a < 0, hàm số đồng biến trên khoảng (−∞;0)(-\infty; 0) và nghịch biến trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty). Giá trị lớn nhất của hàm số là 00 tại x=0x=0.

Với hàm số y=ax2y = ax^2, nếu a>0a > 0, hàm số đồng biến trên khoảng nào?

Mạch 4/4

4. Ví dụ về hàm số $y = ax^2$

Xét hàm số y=2x2y = 2x^2. Đây là hàm số bậc hai với a=2>0a=2 > 0. Đồ thị là một parabol có bề lõm quay lên trên, đi qua gốc tọa độ O(0;0)O(0;0). Hàm số này nghịch biến khi x<0x < 0 và đồng biến khi x>0x > 0. Một số điểm thuộc đồ thị là O(0;0)O(0;0), (1;2)(1;2), (−1;2)(-1;2), (2;8)(2;8), (−2;8)(-2;8).

Cho hàm số y=−3x2y = -3x^2. Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số?

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Dạng tổng quát của hàm số là y=ax2y = ax^2 với a≠0a \neq 0.
  • Đồ thị của hàm số y=ax2y = ax^2 là một parabol đi qua gốc tọa độ O(0;0)O(0;0).
  • Trục đối xứng của đồ thị là trục OyOy.
  • Nếu a>0a > 0, bề lõm của parabol quay lên trên. Nếu a<0a < 0, bề lõm quay xuống dưới.

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Quên điều kiện a≠0a \neq 0 khi định nghĩa hoặc làm bài tập liên quan đến hàm số y=ax2y = ax^2.
    Sửa: Luôn nhớ rằng nếu a=0a = 0, hàm số sẽ trở thành y=0y = 0, không còn là hàm số bậc hai nữa. Kiểm tra điều kiện a≠0a \neq 0 trước khi giải.
  • Nhầm lẫn hướng bề lõm của parabol: nghĩ rằng a<0a < 0 thì bề lõm quay lên và ngược lại.
    Sửa: Ghi nhớ quy tắc: 'a dương thì parabol cười (mở lên), a âm thì parabol buồn (úp xuống)'. Hoặc thử với một điểm x≠0x \neq 0 để xem yy dương hay âm.
  • Tính toán sai giá trị của yy khi xx là số âm, ví dụ: (−2)2=−4(-2)^2 = -4.
    Sửa: Nhắc nhở bản thân rằng bình phương của một số âm luôn là một số dương: (−x)2=x2(-x)^2 = x^2. Ví dụ: (−2)2=4(-2)^2 = 4, không phải −4-4.

Quy trình

Quy trình giải

1

Xác định dạng hàm số

Nhận dạng hàm số có dạng y=ax2y = ax^2 và xác định hệ số aa. Đảm bảo a≠0a \neq 0.

💡 Nếu a=0a = 0, đây không phải hàm số y=ax2y = ax^2.

→Xem lại: Hàm số
2

Phân tích hệ số aa

Dựa vào dấu của aa để biết hướng bề lõm của parabol (lên trên nếu a>0a > 0, xuống dưới nếu a<0a < 0) và sự biến thiên của hàm số.

💡 Dấu của aa quyết định hình dạng và tính chất cơ bản của đồ thị.

→Xem lại: Hàm số
3

Lập bảng giá trị

Chọn ít nhất 5 điểm đối xứng qua x=0x = 0 (ví dụ: 0,±1,±20, \pm 1, \pm 2) để tính các giá trị yy tương ứng. Gốc tọa độ O(0;0)O(0;0) luôn là một điểm.

💡 Chọn các giá trị xx sao cho yy dễ tính toán và phù hợp với kích thước đồ thị.

→Xem lại: Hàm số
4

Vẽ đồ thị

Đánh dấu các điểm đã tính lên mặt phẳng tọa độ, sau đó nối chúng bằng một đường cong trơn, đối xứng qua trục OyOy để tạo thành parabol.

💡 Sử dụng thước cong hoặc vẽ tay cẩn thận để đường cong mượt mà và chính xác.

→Xem lại: Hàm số

Ví dụ 1/3

Tính giá trị hàm số

VÍ DỤ 1 · Tính giá trị hàm số
L2
Cho hàm số y=2x2y = 2x^2. Tính giá trị của hàm số khi x=−3x = -3 và x=12x = \frac{1}{2}.

Ví dụ 2/3

Xác định hệ số $a$

VÍ DỤ 2 · Xác định hệ số $a$
L3
Xác định hệ số aa của hàm số y=ax2y = ax^2, biết rằng đồ thị của nó đi qua điểm M(2;−8)M(2; -8).

Ví dụ 3/3

Vẽ đồ thị hàm số

VÍ DỤ 3 · Vẽ đồ thị hàm số
L3
Vẽ đồ thị hàm số y=12x2y = \frac{1}{2}x^2.

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Cho hàm số y=ax2y = ax^2 và một giá trị cụ thể của xx, yêu cầu tính giá trị tương ứng của yy.

  1. 1Thay giá trị xx vào công thức.
  2. 2Tính bình phương của xx.
  3. 3Nhân kết quả với hệ số aa.
  4. 4Nêu kết quả yy.

⚠️ Cẩn thận với dấu khi xx là số âm.

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Hàm số y=ax2y = ax^2 mô tả hình dạng parabol, xuất hiện tự nhiên và được ứng dụng rộng rãi trong kỹ thuật, vật lý.

Kỹ thuật xây dựng: Dây cáp của các cây cầu treo thường có hình dạng gần giống parabol để phân bố lực đều, đảm bảo sự vững chắc của cầu.
Vật lý (chuyển động ném): Quỹ đạo của một vật thể được ném xiên (không có sức cản không khí) là một đường parabol, được mô tả bởi hàm số dạng y=ax2+bx+cy = ax^2 + bx + c, trong đó y=ax2y = ax^2 là thành phần chính của quỹ đạo.
Thiết kế ăng-ten/gương phản xạ: Bề mặt của chảo ăng-ten thu sóng vệ tinh hoặc gương phản xạ của đèn pin thường có dạng paraboloid (hình parabol xoay) để tập trung sóng hoặc ánh sáng tại một điểm (tiêu điểm).

Thú vị: Nhà toán học Hy Lạp cổ đại Archimedes đã nghiên cứu rất nhiều về parabol và các tính chất của nó, bao gồm cả cách tính diện tích hình parabol, từ hàng ngàn năm trước khi khái niệm hàm số được định nghĩa rõ ràng.

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Cho hàm số y=−1x2y = -1x^2. Tính yy khi x=−4x = -4.

2

Cho hàm số y=1x2y = 1x^2. Tính yy khi x=−5x = -5.

3

Cho hàm số y=3x2y = 3x^2. Tính yy khi x=2x = 2.

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập