ThoátLý thuyếtBất phương trình bậc nhất một ẩn Công cụ
1/14

Trang 1: Định nghĩa Bất phương trình bậc nhất một ẩn

Mạch 1/5

Định nghĩa Bất phương trình bậc nhất một ẩn

Bất phương trình bậc nhất một ẩn là bất phương trình có thể đưa về một trong bốn dạng: ax+b>0ax + b > 0, ax+b<0ax + b < 0, ax+b≥0ax + b \ge 0, hoặc ax+b≤0ax + b \le 0. Trong đó, xx là ẩn, còn aa và bb là các số cho trước, với điều kiện a≠0a \ne 0. Ví dụ về bất phương trình bậc nhất một ẩn là 3x−6>03x - 6 > 0 hoặc −2x+1≤0-2x + 1 \le 0.

Đâu là bất phương trình bậc nhất một ẩn?

Mạch 2/5

Quy tắc biến đổi bất phương trình (Cộng và Nhân với số dương)

Để giải bất phương trình, ta sử dụng các quy tắc biến đổi tương đương. Quy tắc cộng cho phép cộng hoặc trừ cùng một số vào hai vế mà không làm thay đổi chiều bất phương trình. Ví dụ:

x+3<7x + 3 < 7

⇒x<4\Rightarrow x < 4

. Quy tắc nhân với số dương: nhân hoặc chia hai vế cho một số dương thì chiều bất phương trình không đổi. Ví dụ:

2x<102x < 10

⇒x<5\Rightarrow x < 5

Cho bất phương trình x−4≥1x - 4 \ge 1. Áp dụng quy tắc cộng, ta được bất phương trình nào sau đây?

Mạch 3/5

Quy tắc biến đổi bất phương trình (Nhân với số âm)

Khi nhân hoặc chia hai vế của bất phương trình với cùng một số âm, ta phải đổi chiều của bất phương trình. Ví dụ: Nếu có −3x<9-3x < 9, chia cả hai vế cho −3-3 và đổi chiều bất phương trình, ta được x>−3x > -3. Đây là một quy tắc quan trọng cần ghi nhớ khi giải bất phương trình.

Cho bất phương trình −5x≤10-5x \le 10. Sau khi chia cả hai vế cho −5-5 và đổi chiều, ta được bất phương trình nào?

Mạch 4/5

Các bước giải Bất phương trình bậc nhất một ẩn

Để giải bất phương trình bậc nhất một ẩn, ta thực hiện các bước sau: 1. Chuyển các hạng tử chứa ẩn về một vế và các hạng tử tự do về vế còn lại. 2. Thu gọn hai vế. 3. Chia hai vế cho hệ số của ẩn, nhớ đổi chiều bất phương trình nếu hệ số là số âm. Ví dụ, giải 4x+5>x−44x + 5 > x - 4:

4x−x>−4−54x - x > -4 - 5

⇒3x>−9\Rightarrow 3x > -9

⇒x>−3\Rightarrow x > -3

Trong các bước giải bất phương trình bậc nhất một ẩn, bước nào cần lưu ý đổi chiều bất phương trình?

Mạch 5/5

Tập nghiệm của Bất phương trình bậc nhất một ẩn

Tập nghiệm của bất phương trình là tập hợp tất cả các giá trị của ẩn làm cho bất phương trình đúng. Ví dụ, với bất phương trình x>−3x > -3, tập nghiệm là {x∣x>−3}\{x | x > -3\}. Trên trục số, tập nghiệm này được biểu diễn bằng một khoảng từ −3-3 đến dương vô cùng, không bao gồm điểm −3-3.

Tập nghiệm của bất phương trình x≤2x \le 2 được biểu diễn trên trục số như thế nào?

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Dạng tổng quát của bất phương trình bậc nhất một ẩn là ax+b>0ax + b > 0 (hoặc <,≥,≤<, \ge, \le), với a≠0a \ne 0.
  • Khi cộng hoặc trừ cùng một số vào hai vế bất phương trình, chiều bất phương trình không đổi.
  • Khi nhân hoặc chia hai vế bất phương trình với số dương, chiều bất phương trình không đổi.
  • Khi nhân hoặc chia hai vế bất phương trình với số âm, chiều bất phương trình phải đổi ngược lại.
  • Tập nghiệm của bất phương trình được biểu diễn dưới dạng tập hợp hoặc trên trục số.

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Không đổi chiều bất phương trình khi nhân hoặc chia cả hai vế với một số âm. Ví dụ: −2x<6  ⟹  x<−3-2x < 6 \implies x < -3 (sai).
    Sửa: Luôn nhớ đổi chiều dấu bất phương trình (từ << thành >>, từ ≥\ge thành ≤\le,...) khi thực hiện phép nhân hoặc chia với một số âm. Ví dụ: −2x<6  ⟹  x>−3-2x < 6 \implies x > -3 (đúng).
  • Chuyển vế nhưng không đổi dấu hạng tử. Ví dụ: 3x−5>10  ⟹  3x>10−53x - 5 > 10 \implies 3x > 10 - 5 (sai).
    Sửa: Khi chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia của bất phương trình, phải đổi dấu của hạng tử đó. Ví dụ: 3x−5>10  ⟹  3x>10+53x - 5 > 10 \implies 3x > 10 + 5 (đúng).
  • Sai lầm trong tính toán số học cơ bản khi thu gọn hoặc chia. Ví dụ: 5x>12  ⟹  x>12/55x > 12 \implies x > 12/5 nhưng lại tính sai thành x>2.2x > 2.2.
    Sửa: Cẩn thận thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số nguyên, phân số và số thập phân. Kiểm tra lại kết quả.

Quy trình

Quy trình giải

1

Đơn giản hóa

Nếu bất phương trình có chứa dấu ngoặc hoặc phân số, hãy thực hiện các phép tính để loại bỏ chúng, đưa bất phương trình về dạng ax+b>cx+dax + b > cx + d.

💡 Cẩn thận với dấu khi bỏ ngoặc có dấu trừ phía trước.

→Xem lại: Bài liên quan
2

Chuyển vế

Chuyển tất cả các hạng tử chứa ẩn xx sang một vế (thường là vế trái) và các hạng tử tự do (hằng số) sang vế còn lại. Nhớ đổi dấu các hạng tử khi chuyển vế.

→Xem lại: Bài liên quan
3

Thu gọn

Thu gọn mỗi vế của bất phương trình bằng cách cộng trừ các hạng tử đồng dạng. Bất phương trình sẽ có dạng Ax>BAx > B (hoặc <,≥,≤<, \ge, \le).

→Xem lại: Bài liên quan
4

Chia cho hệ số của ẩn

Chia cả hai vế của bất phương trình cho hệ số AA của ẩn xx.

💡 Nếu AA là số âm, phải đổi chiều bất phương trình. Nếu AA là số dương, giữ nguyên chiều.

→Xem lại: Bài liên quan
5

Kết luận tập nghiệm

Viết tập nghiệm của bất phương trình dưới dạng tập hợp (ví dụ: {x∣x>k}\{x | x > k\}) và biểu diễn tập nghiệm trên trục số.

→Xem lại: Bài liên quan

Ví dụ 1/3

Giải bất phương trình cơ bản

VÍ DỤ 1 · Giải bất phương trình cơ bản
L2
Giải bất phương trình 3x−7<83x - 7 < 8.

Ví dụ 2/3

Giải bất phương trình có hệ số âm

VÍ DỤ 2 · Giải bất phương trình có hệ số âm
L2
Giải bất phương trình 10−2x≥410 - 2x \ge 4.

Ví dụ 3/3

Giải bất phương trình có ẩn ở hai vế

VÍ DỤ 3 · Giải bất phương trình có ẩn ở hai vế
L3
Giải bất phương trình 5x+3>2x−65x + 3 > 2x - 6.

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Giải các bất phương trình có dạng ax+b>0ax + b > 0 hoặc ax+b<0ax + b < 0 (hoặc ≥,≤\ge, \le) với các hệ số nguyên hoặc phân số đơn giản.

  1. 1Chuyển b sang vế phải
  2. 2Chia cho a
  3. 3Kết luận tập nghiệm

⚠️ Luôn kiểm tra dấu của aa trước khi chia để đảm bảo đổi chiều bất phương trình đúng lúc.

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Bất phương trình bậc nhất một ẩn giúp chúng ta giải quyết các bài toán liên quan đến điều kiện "lớn hơn", "nhỏ hơn", "ít nhất", "nhiều nhất" trong cuộc sống hàng ngày.

Kinh doanh: Một cửa hàng cần bán ít nhất 200200 sản phẩm mỗi ngày để hòa vốn. Nếu mỗi sản phẩm bán được XX đồng, và chi phí cố định là YY đồng, doanh thu cần đạt X⋅(số sản phẩm)≥YX \cdot (\text{số sản phẩm}) \ge Y.
Y tế: Lượng thuốc cần dùng cho một bệnh nhân không được vượt quá ZZ miligam mỗi ngày. Nếu mỗi liều là LL miligam, số liều NN phải thỏa mãn N⋅L≤ZN \cdot L \le Z.
Tài chính cá nhân: Ngân sách chi tiêu hàng tháng không được vượt quá 55 triệu đồng. Nếu bạn đã chi XX triệu đồng, số tiền còn lại có thể chi YY phải thỏa mãn X+Y≤5X + Y \le 5.

Thú vị: Ký hiệu bất đẳng thức >> và << được nhà toán học Anh Thomas Harriot giới thiệu vào đầu thế kỷ 17, trong khi ≥\ge và ≤\le ra đời muộn hơn nhiều, vào thế kỷ 19.

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Giải bất phương trình 5x−30>05x - 30 > 0.

2

Giải bất phương trình 2x−8≥02x - 8 \ge 0.

3

Giải bất phương trình 6x+18≤06x + 18 \le 0.

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập