Trang 1: Định nghĩa Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Mạch 1/3
Định nghĩa Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn là bất phương trình có dạng , , , hoặc , trong đó là các hằng số và không đồng thời bằng 0. Tập nghiệm của bất phương trình này là một nửa mặt phẳng (bờ là đường thẳng ).
Đâu là dạng đúng của bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
Mạch 2/3
Biểu diễn tập nghiệm trên mặt phẳng tọa độ
Để biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình , ta vẽ đường thẳng . Nếu dấu là hoặc , đường thẳng là nét đứt. Nếu dấu là hoặc , đường thẳng là nét liền. Sau đó, ta chọn một điểm bất kỳ không thuộc (thường là gốc tọa độ ) để thử vào bất phương trình. Nếu điểm đó thỏa mãn, ta gạch chéo phần mặt phẳng chứa điểm đó; nếu không thỏa mãn, ta gạch chéo phần mặt phẳng còn lại.
Khi biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình , đường thẳng có dạng nào?
Mạch 3/3
Giải hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là một tập hợp gồm hai hay nhiều bất phương trình bậc nhất hai ẩn. Để giải hệ, ta biểu diễn tập nghiệm của từng bất phương trình trên cùng một mặt phẳng tọa độ. Phần mặt phẳng được gạch chéo bởi TẤT CẢ các bất phương trình chính là tập nghiệm của hệ. Phần này thường là một miền đa giác (có thể không bị chặn).
Tập nghiệm của hệ bất phương trình là phần mặt phẳng được gạch chéo bởi:
Ghi nhớ
Điểm cần nhớ
- Miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn là một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng ax+by=c.
- Dùng điểm thử O(0;0) (khi d không qua gốc) để chọn đúng nửa mặt phẳng.
- Miền nghiệm của hệ là giao các nửa mặt phẳng — thường là miền đa giác.
- F = ax + by đạt GTLN/GTNN tại một đỉnh của miền đa giác nghiệm.
Lỗi hay gặp
Lỗi hay gặp
- Chọn sai nửa mặt phẳng do không thử điểm.
- Quên tính cả bờ khi bất phương trình có dấu ≤ hoặc ≥.
- Đi tìm F ở điểm bên trong miền thay vì chỉ xét tại các đỉnh.
Quy trình
Quy trình giải
Viết hệ ràng buộc
Từ đề bài, viết các bất phương trình bậc nhất hai ẩn mô tả điều kiện (ràng buộc).
Xác định miền nghiệm
Vẽ các đường thẳng bờ; với mỗi bất phương trình thử điểm O(0;0) để chọn nửa mặt phẳng; gạch bỏ phần không thuộc. Miền còn lại là miền nghiệm (thường là đa giác).
Tìm toạ độ các đỉnh
Các đỉnh của miền đa giác là giao điểm của các đường thẳng bờ; giải hệ phương trình để tìm toạ độ.
Tính F tại từng đỉnh
Thay toạ độ mỗi đỉnh vào biểu thức F = ax + by.
💡 F chỉ cần tính tại các đỉnh, không cần xét điểm trong miền.
So sánh và kết luận
Giá trị lớn nhất (nhỏ nhất) của F là số lớn nhất (nhỏ nhất) trong các giá trị vừa tính.
Ví dụ 1/3
Ví dụ 1
Ví dụ 2/3
Ví dụ 2
Ví dụ 3/3
Miền nghiệm — vùng (+) và vùng (−)
💡 Đường x + y − 2 = 0 chia mặt phẳng thành 2 nửa. Vùng (+): mọi điểm cho f > 0; vùng (−): f < 0. Kéo điểm M để kiểm chứng dấu — đó là cách xác định miền nghiệm của bất phương trình.
Dạng toán
Dạng toán thường gặp
Biểu diễn miền nghiệm trên mặt phẳng toạ độ.
- 1Vẽ đường thẳng bờ ax+by=c
- 2Thử điểm O(0;0) để chọn nửa mặt phẳng
- 3Với hệ: lấy giao các nửa mặt phẳng → miền đa giác
⚠️ Nếu d đi qua O thì chọn điểm thử khác, ví dụ (1;0).
Ứng dụng
Toán này dùng ở đâu
Thú vị: Bài toán quy hoạch tuyến tính được Kantorovich và Dantzig phát triển giữa thế kỷ 20, nay dùng khắp kinh tế, vận tải, logistics. Thuật toán đơn hình (simplex) tìm nghiệm tối ưu bằng cách "đi dọc các đỉnh" của miền đa giác — đúng như tính chất GTLN/GTNN đạt tại đỉnh.
Bài tập thử
Làm thử vài câu
Hệ bất phương trình nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn ?
Cặp có thỏa không?
Cặp số có thỏa không?
Còn hàng trăm bài tập nữa
Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn
Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)
Phím ← → lật trang · Enter đi tiếp · bấm dot để nhảy tới trang đã học