ThoátLý thuyếtXác suất có điều kiện Công cụ
1/11

Trang 1: Định nghĩa Xác suất có điều kiện

Mạch 1/4

Định nghĩa Xác suất có điều kiện

Cho hai biến cố AABB với P(B)>0P(B) > 0. Xác suất có điều kiện của AA khi biết BB đã xảy ra, kí hiệu là P(AB)P(A\mid B), được định nghĩa là tỉ số giữa xác suất của biến cố ABA \cap B và xác suất của biến cố BB. Công thức được biểu diễn như sau: P(AB)=P(AB)P(B).P(A\mid B)=\dfrac{P(A\cap B)}{P(B)}. Ý nghĩa là ta thu hẹp không gian mẫu về các kết quả thuận lợi cho BB, rồi xét tỉ lệ trong đó có AA.

Cho hai biến cố AABB với P(B)>0P(B) > 0. Công thức định nghĩa xác suất có điều kiện P(AB)P(A\mid B) là gì?

Mạch 2/4

Công thức Nhân Xác suất

Từ định nghĩa xác suất có điều kiện, ta có thể suy ra công thức nhân xác suất. Công thức này cho phép tính xác suất của giao hai biến cố AABB. Có hai dạng biểu diễn chính, tùy thuộc vào việc ta đã biết xác suất có điều kiện nào: P(AB)=P(B)P(AB)P(A\cap B)=P(B)\cdot P(A\mid B) hoặc P(AB)=P(A)P(BA).P(A\cap B)=P(A)\cdot P(B\mid A). Công thức này rất hữu ích khi ta biết xác suất có điều kiện và xác suất của biến cố điều kiện.

Nếu biết P(A)=0.5P(A)=0.5, P(B)=0.4P(B)=0.4P(AB)=0.8P(A\mid B)=0.8, thì P(AB)P(A\cap B) bằng bao nhiêu?

Mạch 3/4

Biến cố Độc lập

Hai biến cố AABB được gọi là độc lập nếu việc xảy ra hay không xảy ra của biến cố này không ảnh hưởng đến xác suất xảy ra của biến cố kia. Về mặt toán học, AABB độc lập khi và chỉ khi P(AB)=P(A)P(A\mid B) = P(A). Điều này tương đương với việc P(AB)=P(A)P(B)P(A\cap B) = P(A)P(B). Kiểm tra điều kiện này giúp xác định mối quan hệ giữa các biến cố.

Cho hai biến cố AABB. Nếu P(A)=0.6P(A)=0.6, P(B)=0.5P(B)=0.5P(AB)=0.3P(A\cap B)=0.3, hỏi AABB có độc lập không?

Mạch 4/4

Lưu ý về Xác suất có điều kiện

Cần lưu ý rằng nói chung, xác suất có điều kiện P(AB)P(A\mid B) không bằng P(BA)P(B\mid A). Hai đại lượng này chỉ bằng nhau trong một số trường hợp đặc biệt. Khi gặp các bài toán tính xác suất qua nhiều giai đoạn hoặc có sự phụ thuộc lẫn nhau, sơ đồ cây là một công cụ trực quan và hiệu quả để biểu diễn và tính toán.

Trong trường hợp nào sau đây, P(AB)P(A\mid B) nói chung sẽ khác P(BA)P(B\mid A)?

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • P(A|B) = P(A∩B) / P(B), với điều kiện P(B) > 0
  • Công thức nhân: P(A∩B) = P(B)·P(A|B)
  • A, B độc lập ⟺ P(A|B) = P(A) ⟺ P(A∩B)=P(A)P(B)
  • Nói chung P(A|B) ≠ P(B|A)
  • Dùng sơ đồ cây cho bài toán nhiều giai đoạn

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Nhầm P(A|B) với P(B|A)
    Sửa: Phân biệt rõ điều kiện: P(A|B) là xác suất A khi đã biết B. Hai số này nói chung khác nhau.
  • Quên thu hẹp không gian mẫu về B
    Sửa: Khi đã biết B xảy ra, mẫu số là P(B) chứ không phải toàn bộ không gian.
  • Áp dụng P(A∩B)=P(A)P(B) khi A,B không độc lập
    Sửa: Công thức này chỉ đúng khi A, B độc lập; trường hợp tổng quát dùng P(A∩B)=P(B)P(A|B).

Ví dụ 1/3

Bài toán chọn thẻ

VÍ DỤ 1 · Bài toán chọn thẻ
L2
Trong một hộp có 3 bi xanh và 7 bi đỏ. Lấy lần lượt hai bi từ hộp đó mà không hoàn lại. Tính xác suất để bi thứ hai lấy được là bi đỏ, biết rằng bi thứ nhất lấy được là bi xanh.

Ví dụ 2/3

Bài toán sử dụng công thức nhân

VÍ DỤ 2 · Bài toán sử dụng công thức nhân
L2
Hai xạ thủ độc lập bắn vào bia. Xác suất bắn trúng của xạ thủ thứ nhất là 0.80.8, của xạ thủ thứ hai là 0.70.7. Tính xác suất cả hai cùng bắn trúng.

Ví dụ 3/3

Sử dụng sơ đồ cây

VÍ DỤ 3 · Sử dụng sơ đồ cây
L3
Một nhà máy có hai dây chuyền sản xuất sản phẩm A. Dây chuyền I sản xuất được 60% tổng số sản phẩm, trong đó 95% là sản phẩm đạt chất lượng. Dây chuyền II sản xuất 40% tổng số sản phẩm, trong đó 90% là sản phẩm đạt chất lượng. Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm từ nhà máy. Tính xác suất sản phẩm đó là sản phẩm đạt chất lượng.

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Xác suất có điều kiện là nền tảng để ra quyết định khi có thông tin mới — từ y học đến trí tuệ nhân tạo.

Y học: Tính xác suất thực sự mắc bệnh khi xét nghiệm dương tính (kết quả thường thấp hơn nhiều so với cảm nhận — nghịch lý xét nghiệm).
Trí tuệ nhân tạo: Bộ lọc thư rác Naive Bayes tính P(spam | từ khóa) để phân loại email tự động.
Dự báo thời tiết: P(mưa chiều | sáng nhiều mây) giúp cập nhật dự báo theo điều kiện quan sát được.

Thú vị: Nghịch lý nổi tiếng: dù xét nghiệm chính xác 95%, nếu bệnh rất hiếm thì một kết quả dương tính vẫn có thể chỉ ~9% là mắc bệnh thật — đây là lý do bác sĩ luôn yêu cầu xét nghiệm lại!

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Cho hai biến cố A và B là hai biến cố độc lập, với P(A)=0,2024P\left(A\right)=0,2024, P(B)=0,2025P\left(B\right)=0,2025. Tính P(AB)P\left(A|B\right)

2

Biết P(AB)=0,6P(A|B)=0{,}6P(B)=0,4P(B)=0{,}4. Tính P(AB)P(A\cap B).

3

Cho hai biến cố A,BA,B với P(AB)=49P(A\cap B)=\dfrac{4}{9}P(B)=89P(B)=\dfrac{8}{9}. Giá trị P(AB)P(A\mid B) bằng:

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập