ThoátLý thuyếtPhương trình mặt cầu Công cụ
1/12

Trang 1: Phương trình Chính tắc của Mặt cầu

Mạch 1/3

Phương trình Chính tắc của Mặt cầu

Mặt cầu (S)(S) có tâm I(a;b;c)I(a;b;c) và bán kính RR có phương trình chính tắc là (xa)2+(yb)2+(zc)2=R2(x-a)^2 + (y-b)^2 + (z-c)^2 = R^2. Đây là dạng cơ bản nhất để xác định mặt cầu khi biết tâm và bán kính. Các tọa độ a,b,ca, b, c và bán kính RR là các số thực, với R>0R>0.

Phương trình chính tắc của mặt cầu có tâm I(1;2;3)I(1; -2; 3) và bán kính R=4R=4 là:

Mạch 2/3

Phương trình Tổng quát của Mặt cầu

Dạng tổng quát của phương trình mặt cầu là x2+y2+z22ax2by2cz+d=0x^2+y^2+z^2-2ax-2by-2cz+d=0. Để phương trình này biểu diễn một mặt cầu, điều kiện cần và đủ là a2+b2+c2d>0a^2+b^2+c^2-d>0. Khi đó, tâm mặt cầu là I(a;b;c)I(a;b;c) và bán kính là R=a2+b2+c2dR=\sqrt{a^2+b^2+c^2-d}.

Phương trình x2+y2+z24x+2y6z+5=0x^2+y^2+z^2-4x+2y-6z+5=0 là phương trình của mặt cầu có tâm và bán kính là:

Mạch 3/3

Vị trí Tương đối giữa Mặt cầu và Mặt phẳng

Để xác định vị trí tương đối giữa mặt cầu (S)(S) tâm II, bán kính RR và mặt phẳng (P)(P), ta tính khoảng cách hh từ tâm II đến mặt phẳng (P)(P).

Cho mặt cầu (S)(S) có tâm II và bán kính RR. Mặt phẳng (P)(P) có vị trí tương đối như thế nào với (S)(S) nếu khoảng cách từ II đến (P)(P)hhh<Rh < R?

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Chính tắc: (x-a)²+(y-b)²+(z-c)²=R²
  • Tổng quát là mặt cầu ⟺ a²+b²+c²-d>0
  • Tâm I(a;b;c), R=√(a²+b²+c²-d)
  • So sánh h=d(I,(P)) với R để xét vị trí
  • Cắt mặt phẳng → đường tròn r=√(R²-h²)

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Lấy R = a²+b²+c²−d (quên căn bậc hai)
    Sửa: R = √(a²+b²+c²−d).
  • Nhầm dấu tọa độ tâm
    Sửa: Hệ số của x là −2a nên tâm có hoành độ +a.
  • Không kiểm tra điều kiện a²+b²+c²−d>0
    Sửa: Nếu ≤0 thì không phải mặt cầu.

Quy trình

Quy trình giải

1

Nhớ dạng phương trình mặt cầu

(x−a)²+(y−b)²+(z−c)² = R² có tâm I(a,b,c) và bán kính R.

2

Khai triển về dạng tổng quát

x²+y²+z²+2Dx+2Ey+2Fz+G=0; tâm I(−D,−E,−F), R=√(D²+E²+F²−G) nếu R>0.

💡 Điều kiện tồn tại: D²+E²+F²−G>0

3

Viết phương trình theo điều kiện

Biết tâm I(a,b,c) và R: thay vào công thức chuẩn; biết tâm và điểm trên mặt cầu: R=|IM|.

4

Tính khoảng cách và xét vị trí

d(I,M) vs R: M trong cầu (d<R), trên cầu (d=R), ngoài cầu (d>R).

5

Xét giao mặt cầu với mặt phẳng

Giao là đường tròn khi d(I,(P))<R; tiếp xúc khi d=R; không cắt khi d>R.

Ví dụ 1/3

Viết phương trình mặt cầu khi biết tâm và bán kính

VÍ DỤ 1 · Viết phương trình mặt cầu khi biết tâm và bán kính
L1
Viết phương trình mặt cầu có tâm I(1,2,3)I(1, -2, 3) và bán kính R=4R = 4.

Ví dụ 2/3

Tìm tâm và bán kính từ phương trình tổng quát

VÍ DỤ 2 · Tìm tâm và bán kính từ phương trình tổng quát
L2
Cho phương trình mặt cầu: x2+y2+z22x+4y6z11=0x^2 + y^2 + z^2 - 2x + 4y - 6z - 11 = 0. Tìm tâm và bán kính của mặt cầu.

Ví dụ 3/3

Viết phương trình mặt cầu đi qua 3 điểm

VÍ DỤ 3 · Viết phương trình mặt cầu đi qua 3 điểm
L4
Viết phương trình mặt cầu đi qua ba điểm A(1,0,0)A(1, 0, 0), B(0,1,0)B(0, 1, 0), C(0,0,1)C(0, 0, 1) và có tâm nằm trên mặt phẳng x+y+z=0x+y+z=0.

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Lập phương trình mặt cầu từ tâm và bán kính hoặc từ các điều kiện về điểm, mặt phẳng.

  1. 1Xác định tâm I(a,b,c) và R
  2. 2Viết (x-a)²+(y-b)²+(z-c)²=R²
  3. 3Kiểm tra bằng điểm đã cho

⚠️ Nếu biết đường kính AB: tâm là trung điểm, R=|AB|/2

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Phương trình mặt cầu mô tả mọi vật thể hình cầu trong không gian 3 chiều — từ định vị GPS đến đồ họa máy tính.

Định vị GPS: Mỗi vệ tinh xác định một mặt cầu các vị trí có thể; giao của nhiều mặt cầu cho ra tọa độ chính xác của bạn.
Đồ họa 3D: Game và phim hoạt hình dùng phương trình mặt cầu để dựng hình, kiểm tra va chạm giữa các vật thể.
Vật lý: Vùng ảnh hưởng của sóng âm, sóng nổ lan tỏa dạng mặt cầu đồng tâm.

Thú vị: GPS hoạt động nhờ giao của các mặt cầu: cần ít nhất 4 vệ tinh để xác định chính xác vị trí 3 chiều của bạn — đúng là hình học không gian trong túi quần!

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Tâm của mặt cầu (S):x2+(y3)2+(z1)2=16(S): x^2 + (y - 3)^2 + (z - 1)^2 = 16 là:

2

Bán kính của mặt cầu (S):(x4)2+(y+1)2+(z2)2=1(S): (x - 4)^2 + (y + 1)^2 + (z - 2)^2 = 1 là:

3

Tâm của mặt cầu (S):(x1)2+(y+1)2+(z+1)2=36(S): (x - 1)^2 + (y + 1)^2 + (z + 1)^2 = 36 là:

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập