Trang 1: Hệ đầy đủ các biến cố
Mạch 1/4
Hệ đầy đủ các biến cố
Trong lý thuyết xác suất, một tập hợp các biến cố được gọi là một hệ đầy đủ nếu chúng thỏa mãn hai điều kiện: (1) Đôi một xung khắc: với mọi . (2) Phủ kín không gian mẫu: . Điều này có nghĩa là trong mọi thử nghiệm, một trong các biến cố chắc chắn xảy ra và không có hai biến cố nào xảy ra đồng thời.
Cho hai biến cố và . Khi nào và được gọi là xung khắc?
Mạch 2/4
Công thức xác suất toàn phần
Giả sử là một hệ đầy đủ các biến cố. Với một biến cố bất kỳ, xác suất của có thể được tính bằng công thức xác suất toàn phần: Công thức này cho phép tính xác suất của bằng cách xem xét xác suất của xảy ra trong từng trường hợp được phân chia bởi hệ đầy đủ , sau đó cộng các xác suất có điều kiện này lại, mỗi xác suất được nhân với xác suất của trường hợp tương ứng.
Theo công thức xác suất toàn phần, được tính như thế nào khi là hệ đầy đủ?
Mạch 3/4
Công thức Bayes
Công thức Bayes cho phép ta tính xác suất có điều kiện của một biến cố khi biết biến cố đã xảy ra, dựa trên xác suất tiên nghiệm và xác suất có điều kiện . Cụ thể, với là một hệ đầy đủ: Đây là công cụ mạnh mẽ để cập nhật niềm tin về một sự kiện khi có thêm thông tin mới.
Trong công thức Bayes, đại diện cho loại xác suất nào?
Mạch 4/4
Ví dụ áp dụng
Một nhà máy có hai dây chuyền sản xuất và . Dây chuyền sản xuất 60% tổng số sản phẩm, dây chuyền sản xuất 40%. Tỷ lệ sản phẩm lỗi của là 3%, của là 5%. Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm, ta tính xác suất sản phẩm đó bị lỗi. Gọi là biến cố 'sản phẩm bị lỗi'. Gọi là biến cố 'sản phẩm do dây chuyền sản xuất', là biến cố 'sản phẩm do dây chuyền sản xuất'. Ta có , , , . Áp dụng công thức toàn phần:
Trong ví dụ trên, nếu sản phẩm lấy ra bị lỗi, xác suất nó được sản xuất bởi dây chuyền là bao nhiêu?
Ghi nhớ
Điểm cần nhớ
- Hệ đầy đủ: các Bᵢ đôi một xung khắc và phủ kín không gian mẫu
- Toàn phần: P(A)=ΣP(Bᵢ)P(A|Bᵢ)
- Bayes: P(Bₖ|A)=P(Bₖ)P(A|Bₖ)/P(A)
- Mẫu số của Bayes chính là P(A) theo công thức toàn phần
- Tiên nghiệm → (bằng chứng A) → hậu nghiệm
Lỗi hay gặp
Lỗi hay gặp
- Dùng Bayes mà quên tính đủ P(A) ở mẫu sốSửa: Mẫu số là tổng theo công thức toàn phần trên TẤT CẢ các Bᵢ.
- Nhầm tiên nghiệm với hậu nghiệmSửa: P(Bₖ) là trước, P(Bₖ|A) là sau khi biết A.
- Các Bᵢ không tạo thành hệ đầy đủSửa: Kiểm tra ΣP(Bᵢ)=1 và đôi một xung khắc.
Quy trình
Quy trình giải
Phân tích không gian mẫu
Chia phép thử thành các trường hợp toàn phần A₁, A₂, ..., Aₙ (hệ đầy đủ sự kiện).
Công thức xác suất toàn phần
P(B) = Σ P(B|Aᵢ)·P(Aᵢ); dùng khi biết xác suất có điều kiện theo từng trường hợp.
💡 Kiểm tra ΣP(Aᵢ)=1 (hệ đầy đủ)
Áp dụng công thức Bayes
P(Aₖ|B) = P(B|Aₖ)·P(Aₖ)/P(B); tính xác suất ngược: biết kết quả B, tìm nguyên nhân Aₖ.
Xây dựng bảng xác suất
Lập bảng với hàng là các Aᵢ, cột là B/B̄; điền P(Aᵢ), P(B|Aᵢ), P(Aᵢ∩B) để tổ chức tính toán.
Kiểm tra kết quả
Tổng P(B) chia theo các Aᵢ phải bằng P(B) tổng; P(Aₖ|B) ∈ [0,1].
Ví dụ 1/2
Bài toán 1: Thi kiểm tra
Ví dụ 2/2
Bài toán 2: Chẩn đoán bệnh
Dạng toán
Dạng toán thường gặp
Dùng công thức P(B)=ΣP(B|Aᵢ)P(Aᵢ) khi không gian mẫu được phân hoạch.
- 1Xác định hệ đầy đủ A₁,...,Aₙ
- 2Tính P(B|Aᵢ) và P(Aᵢ)
- 3Áp dụng công thức toàn phần
⚠️ ΣP(Aᵢ)=1 là điều kiện cần kiểm tra
Ứng dụng
Toán này dùng ở đâu
Định lý Bayes là cách toán học để cập nhật niềm tin khi có bằng chứng mới — trái tim của AI hiện đại.
Thú vị: Dù xét nghiệm đúng tới 99%, với bệnh hiếm thì dương tính chỉ ~20% là mắc thật — Bayes giải thích vì sao \"kết quả dương tính\" không đáng sợ như ta tưởng.
Bài tập thử
Làm thử vài câu
Cho và . Đóng góp của nhánh vào , tức , bằng:
Cho và . Đóng góp của nhánh vào , tức , bằng:
Công thức Bayes cho hai giả thuyết , và sự kiện là:
Còn hàng trăm bài tập nữa
Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn
Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)
Phím ← → lật trang · Enter đi tiếp · bấm dot để nhảy tới trang đã học