ThoátLý thuyếtÝ nghĩa và ứng dụng đạo hàm Công cụ
1/12

Trang 1: Ý nghĩa đạo hàm và tính đơn điệu của hàm số

Mạch 1/4

Ý nghĩa đạo hàm và tính đơn điệu của hàm số

Đạo hàm f(x)f'(x) cho biết tốc độ biến thiên của hàm số f(x)f(x). Nếu f(x)>0f'(x) > 0 trên một khoảng, hàm số f(x)f(x) đồng biến (tăng) trên khoảng đó. Ngược lại, nếu f(x)<0f'(x) < 0, hàm số nghịch biến (giảm). Đây là ứng dụng cơ bản và quan trọng nhất của đạo hàm để khảo sát sự thay đổi của hàm số.

Nếu f(x)<0f'(x) < 0 trên khoảng (a,b)(a,b), hàm số f(x)f(x) có tính chất gì trên khoảng đó?

Mạch 2/4

Tìm cực trị của hàm số

Điểm cực trị là nơi hàm số đạt giá trị cực đại hoặc cực tiểu. Một điểm x=cx=c là điểm cực trị nếu f(c)=0f'(c)=0 và đạo hàm đổi dấu khi đi qua cc. Cụ thể, nếu ff' đổi từ '+' sang '-' thì f(c)f(c) là cực đại; nếu ff' đổi từ '-' sang '+' thì f(c)f(c) là cực tiểu. Đây là cách xác định điểm cực trị thông qua dấu của đạo hàm.

Để x=cx=c là điểm cực trị của hàm số f(x)f(x), điều kiện cần và đủ là gì?

Mạch 3/4

Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất trên đoạn

Để tìm giá trị lớn nhất (GTLN) và giá trị nhỏ nhất (GTNN) của hàm số f(x)f(x) trên đoạn [a,b][a,b], ta thực hiện các bước sau: 1. Tìm các điểm cực trị của f(x)f(x) trong khoảng (a,b)(a,b). 2. Tính giá trị của f(x)f(x) tại các điểm cực trị tìm được và tại hai đầu mút a,ba, b. 3. So sánh các giá trị này, giá trị lớn nhất là GTLN, giá trị nhỏ nhất là GTNN.

Khi tìm GTLN, GTNN của f(x)f(x) trên đoạn [a,b][a,b], ta cần tính giá trị f(x)f(x) tại những điểm nào?

Mạch 4/4

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số

Tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=f(x)y=f(x) tại điểm M(x0,y0)M(x_0, y_0) (với y0=f(x0)y_0 = f(x_0)) có phương trình là y=f(x0)(xx0)+y0y = f'(x_0)(x-x_0)+y_0. Trong đó, f(x0)f'(x_0) chính là hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm có hoành độ x0x_0. Công thức này giúp ta xác định đường thẳng tiếp xúc với đồ thị tại một điểm cho trước.

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=f(x)y=f(x) tại điểm (x0,f(x0))(x_0, f(x_0)) là:

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • f>0f'>0: đồng biến; f<0f'<0: nghịch biến.
  • Cực trị: f(c)=0f'(c)=0ff' đổi dấu qua cc.
  • Giá trị lớn nhất/nhỏ nhất trên [a,b][a,b]: so sánh tất cả cực trị và giá trị tại đầu mút.
  • Tiếp tuyến tại x0x_0: y=f(x0)(xx0)+f(x0)y=f'(x_0)(x-x_0)+f(x_0).
  • f(c)<0f''(c)<0: cực đại; f(c)>0f''(c)>0: cực tiểu (kiểm tra nhanh).

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Kết luận cực trị khi f(c)=0f'(c)=0 mà không xét đổi dấu.
    Sửa: f(c)=0f'(c)=0 là điều kiện cần. Cần thêm ff' đổi dấu qua cc — nếu không đổi dấu thì là điểm uốn.
  • Giá trị lớn nhất của ff trên [a,b][a,b] là cực đại của ff.
    Sửa: Giá trị lớn nhất có thể đạt tại đầu mút aa hoặc bb, không nhất thiết tại cực đại nội điểm.

Quy trình

Quy trình giải

1

Tính đạo hàm hàm số

Tính f'(x) và đặt f'(x)=0 để tìm điểm nghi ngờ cực trị; đây là nghiệm cần xét.

Xem lại: Đạo hàm
2

Lập bảng biến thiên

Xét dấu f'(x) trên từng khoảng chia bởi nghiệm f'(x)=0 để biết chiều đơn điệu.

💡 f'>0: hàm tăng; f'<0: hàm giảm

3

Xác định cực trị

f'(x₀)=0 và f' đổi dấu tại x₀: từ + sang − là cực đại; từ − sang + là cực tiểu.

4

Tính giá trị cực trị

Giá trị cực đại f(x₀) và cực tiểu f(x₁) là giá trị hàm số tại điểm cực trị.

5

Tìm GTLN, GTNN trên đoạn

Tính f tại các điểm cực trị trong [a,b] và tại hai đầu mút a, b; so sánh lấy max/min.

Ví dụ 1/2

Ví dụ 1

VÍ DỤ 1 · Ví dụ 1
L2
Tìm cực trị của f(x)=x33x+2f(x)=x^3-3x+2

Ví dụ 2/2

Ví dụ 2

VÍ DỤ 2 · Ví dụ 2
L2
Giá trị lớn nhất/nhỏ nhất của f(x)=x33x+2f(x)=x^3-3x+2 trên [2,2][-2,2]

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Tính đạo hàm, tìm điểm tới hạn, xét dấu đạo hàm để xác định cực đại/cực tiểu.

  1. 1Tính f'(x)
  2. 2Giải f'(x)=0 tìm x₀
  3. 3Lập bảng biến thiên, xét đổi dấu f'

⚠️ Điểm không đổi dấu f' không phải cực trị

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Ứng dụng đạo hàm cho biết tốc độ, chiều biến thiên và điểm tối ưu của quá trình.

Vật lý: Tính vận tốc, gia tốc tức thời từ phương trình chuyển động.
Kỹ thuật: Viết phương trình tiếp tuyến để xấp xỉ, điều khiển.
Kinh tế: Tìm sản lượng tối ưu hóa lợi nhuận.

Thú vị: Tốc kế trên xe máy của bạn hiển thị chính xác đạo hàm của quãng đường theo thời gian — một phép tính vi phân chạy liên tục!

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Một vật chuyển động theo s(t)=3t22t+8s(t)=3t^2 - 2t + 8 (mét). Quãng đường (toạ độ) tại thời điểm t=1 st=1\text{ s} bằng:

2

Một vật chuyển động theo s(t)=2t2+6t+3s(t)=2t^2 + 6t + 3 (mét). Quãng đường (toạ độ) tại thời điểm t=1 st=1\text{ s} bằng:

3

Một vật chuyển động theo s(t)=4t21t6s(t)=4t^2 - 1t - 6. Vận tốc ban đầu (tại t=0t=0) của vật bằng:

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập