ThoátLý thuyếtĐạo hàm Công cụ
1/13

Trang 1: Định nghĩa Đạo hàm

Mạch 1/5

Định nghĩa Đạo hàm

Đạo hàm của hàm số ff tại điểm aa, ký hiệu f(a)f'(a), đo lường tốc độ thay đổi tức thời của hàm số tại điểm đó. Nó được định nghĩa bằng giới hạn sau: f(a)=limh0f(a+h)f(a)hf'(a)=\lim_{h\to 0}\dfrac{f(a+h)-f(a)}{h}. Giá trị này cho biết hàm số biến thiên nhanh hay chậm tại aa.

Theo định nghĩa, đạo hàm f(a)f'(a) của hàm số ff tại điểm aa là gì?

Mạch 2/5

Ý nghĩa Hình học của Đạo hàm

Về mặt hình học, đạo hàm f(a)f'(a) của hàm số y=f(x)y=f(x) tại điểm x=ax=a chính là hệ số góc của đường thẳng tiếp tuyến với đồ thị hàm số tại điểm có tọa độ (a,f(a))(a, f(a)). Nếu f(a)>0f'(a) > 0, tiếp tuyến đi lên; nếu f(a)<0f'(a) < 0, tiếp tuyến đi xuống; nếu f(a)=0f'(a) = 0, tiếp tuyến nằm ngang.

Ý nghĩa hình học của đạo hàm f(a)f'(a) là gì?

Mạch 3/5

Bảng Đạo hàm Cơ bản

Để tính đạo hàm, chúng ta cần nắm vững các công thức cơ bản. Một số công thức thường gặp là: đạo hàm của hàm lũy thừa (xn)=nxn1(x^n)' = nx^{n-1}, đạo hàm của hàm mũ (ex)=ex(e^x)' = e^x(ax)=axlna(a^x)' = a^x\ln a, đạo hàm của hàm logarit (lnx)=1/x(\ln x)' = 1/x, cùng các hàm lượng giác (sinx)=cosx(\sin x)' = \cos x(cosx)=sinx(\cos x)' = -\sin x.

Chọn công thức đạo hàm cơ bản đúng:

Mạch 4/5

Quy tắc Tính Đạo hàm

Khi tính đạo hàm các hàm số phức tạp hơn, ta áp dụng các quy tắc như: quy tắc tổng/hiệu (f±g)=f±g(f\pm g)'=f'\pm g', quy tắc tích (fg)=fg+fg(fg)'=f'g+fg', quy tắc thương (f/g)=(fgfg)/g2(f/g)'=(f'g-fg')/g^2, và quy tắc hàm hợp (f(g(x)))=f(g(x))g(x)(f(g(x)))'=f'(g(x))\cdot g'(x). Quy tắc hàm hợp yêu cầu nhân đạo hàm của hàm ngoài theo hàm trong với đạo hàm của hàm trong.

Áp dụng quy tắc tính đạo hàm cho hàm hợp (f(g(x)))(f(g(x)))', kết quả đúng là:

Mạch 5/5

Ví dụ Tính Đạo hàm

Xét hàm số f(x)=x3+sinxf(x) = x^3 + \sin x. Sử dụng quy tắc tổng và các công thức cơ bản, ta có đạo hàm: f(x)=(x3)+(sinx)=3x2+cosxf'(x) = (x^3)' + (\sin x)' = 3x^2 + \cos x. Tiếp tuyến của đồ thị hàm số này tại điểm x=0x=0 có hệ số góc là f(0)=3(0)2+cos(0)=1f'(0) = 3(0)^2 + \cos(0) = 1. Phương trình tiếp tuyến là y=1(x0)+f(0)=x+0=xy = 1(x-0) + f(0) = x + 0 = x.

Cho hàm số f(x)=x2f(x) = x^2. Đạo hàm của hàm số này là:

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • (xn)=nxn1(x^n)'=nx^{n-1}; (sinx)=cosx(\sin x)'=\cos x; (cosx)=sinx(\cos x)'=-\sin x.
  • Đạo hàm hàm hợp: nhân đạo hàm ngoài với đạo hàm trong.
  • (fg)=fg+fg(fg)'=f'g+fg' — quy tắc tích, không phải (fg)=fg(fg)'=f'g'.
  • (f/g)=(fgfg)/g2(f/g)'=(f'g-fg')/g^2.
  • Tiếp tuyến tại (a,f(a))(a,f(a)): y=f(a)(xa)+f(a)y=f'(a)(x-a)+f(a).

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • (fg)=fg(fg)'=f'g'.
    Sửa: Quy tắc tích: (fg)=fg+fg(fg)'=f'g+fg'. Hai số hạng, không phải tích đạo hàm.
  • ddxsin(x2)=cos(x2)\frac{d}{dx}\sin(x^2)=\cos(x^2).
    Sửa: Hàm hợp: (sin(x2))=cos(x2)(x2)=2xcos(x2)(\sin(x^2))'=\cos(x^2)\cdot(x^2)'=2x\cos(x^2).

Quy trình

Quy trình giải

1

Nhớ định nghĩa đạo hàm

f'(x) = lim_{h→0} [f(x+h)−f(x)]/h; đạo hàm là tốc độ thay đổi tức thời của hàm số.

2

Áp dụng bảng đạo hàm cơ bản

Nhớ: (xⁿ)'=nxⁿ⁻¹, (sinx)'=cosx, (cosx)'=−sinx, (eˣ)'=eˣ, (lnx)'=1/x.

💡 (C)'=0 với hằng số C

3

Áp dụng quy tắc tính

(u+v)'=u'+v'; (u·v)'=u'v+uv'; (u/v)'=(u'v−uv')/v²; đạo hàm hàm hợp (f(g))'=f'(g)·g'.

4

Tính đạo hàm hàm hợp

Xác định hàm ngoài và hàm trong, áp dụng quy tắc dây chuyền f'(g(x))·g'(x).

5

Rút gọn kết quả

Thu gọn biểu thức đạo hàm, đặt nhân tử chung nếu cần để có dạng gọn nhất.

Ví dụ 1/2

Ví dụ 1

VÍ DỤ 1 · Ví dụ 1
L2
Tính yy' với y=(2x+1)5y=(2x+1)^5

Ví dụ 2/2

Ví dụ 2

VÍ DỤ 2 · Ví dụ 2
L2
Tính yy' với y=xsinxy=x\sin x

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Áp dụng quy tắc dây chuyền để tính đạo hàm của hàm hợp phức tạp.

  1. 1Xác định hàm ngoài u và hàm trong v
  2. 2Tính u' và v'
  3. 3Ghép: (u(v))'=u'(v)·v'

⚠️ Đặt hàm trong là t để tránh nhầm lẫn

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Đạo hàm đo tốc độ thay đổi tức thời — khái niệm trung tâm của khoa học hiện đại.

Vật lý: Vận tốc là đạo hàm của quãng đường; gia tốc là đạo hàm của vận tốc.
Kinh tế: Chi phí cận biên, doanh thu cận biên là đạo hàm.
AI: Huấn luyện mạng nơ-ron dùng đạo hàm (gradient descent).

Thú vị: Mỗi lần ChatGPT hay AI học, nó tính hàng tỉ đạo hàm để \"đi xuống dốc\" tìm lời giải tốt nhất — đạo hàm lớp 11 là động cơ của trí tuệ nhân tạo!

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Đạo hàm của hàm số f(x)=xf(x) = \sqrt{x} là?

2

Đạo hàm của hàm số y=x5y = x^5 là?

3

Đạo hàm của hàm số f(x)=tanxf(x) = \tan x là?

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập