ThoátLý thuyếtHàm số mũ và hàm số lôgarit Công cụ
1/13

Trang 1: Hàm số mũ

Mạch 1/4

Hàm số mũ

Hàm số mũ có dạng y=axy=a^x với a>0a>0 và a≠1a \neq 1. Tập xác định của hàm số mũ là R\mathbb{R}, tập giá trị là (0;+∞)(0; +\infty). Đồ thị hàm số mũ luôn đi qua điểm (0;1)(0;1). Khi a>1a>1, hàm số đồng biến; khi 0<a<10<a<1, hàm số nghịch biến.

Tập giá trị của hàm số mũ y=axy=a^x ($a>0, a eq 1$) là gì?

Mạch 2/4

Hàm số Lôgarit

Hàm số lôgarit có dạng y=log⁡axy=\log_a x với a>0a>0 và a≠1a \neq 1. Tập xác định của hàm số là (0;+∞)(0; +\infty), tập giá trị là R\mathbb{R}. Đồ thị hàm số luôn đi qua điểm (1;0)(1;0). Tương tự hàm số mũ, hàm số lôgarit đồng biến khi a>1a>1 và nghịch biến khi 0<a<10<a<1.

Đồ thị hàm số y=log⁡axy=\log_a x ($a>0, a eq 1$) luôn đi qua điểm nào?

Mạch 3/4

Tính chất và Đồ thị

Hai hàm số mũ y=axy=a^x và hàm số lôgarit y=log⁡axy=\log_a x là hai hàm số ngược nhau. Đồ thị của chúng có tính chất đối xứng qua đường thẳng y=xy=x. Điều này có nghĩa là nếu điểm (m;n)(m;n) thuộc đồ thị hàm số mũ thì điểm (n;m)(n;m) sẽ thuộc đồ thị hàm số lôgarit và ngược lại.

Nếu điểm (2;4)(2; 4) thuộc đồ thị hàm số y=axy=a^x, thì điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số y=log⁡axy=\log_a x?

Mạch 4/4

Đạo hàm cơ bản

Trong chương trình Lớp 11, chúng ta làm quen với đạo hàm của hàm số mũ và lôgarit. Đạo hàm của hàm số y=axy=a^x là (ax)′=axln⁡a(a^x)' = a^x \ln a. Riêng với cơ số ee, ta có (ex)′=ex(e^x)' = e^x. Đạo hàm của hàm số lôgarit tự nhiên y=ln⁡xy=\ln x là (ln⁡x)′=1x(\ln x)' = \dfrac{1}{x}.

Đạo hàm của hàm số y=exy=e^x là:

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • y=aˣ: TXĐ ℝ, giá trị (0;+∞), qua (0;1)
  • y=log_a(x): TXĐ (0;+∞), giá trị ℝ, qua (1;0)
  • a>1: đồng biến; 0<a<1: nghịch biến
  • Hàm mũ và log ngược nhau, đối xứng qua y=x
  • (eˣ)′=eˣ, (lnx)′=1/x

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Cho hàm log có TXĐ là ℝ
    Sửa: y=log_a(x) chỉ xác định khi x>0.
  • Hàm mũ nhận giá trị âm
    Sửa: aˣ>0 với mọi x.
  • Nhầm chiều biến thiên theo cơ số
    Sửa: a>1 đồng biến, 0<a<1 nghịch biến (cả mũ và log).

Quy trình

Quy trình giải

1

Nhận dạng hàm mũ và logarit

y=aˣ (a>0, a≠1): hàm mũ; y=log_a(x) (a>0, a≠1, x>0): hàm logarit; hai hàm nghịch đảo nhau.

→Xem lại: Logarit
2

Xác định TXĐ

Hàm mũ: TXĐ=ℝ; Hàm logarit: TXĐ={x: f(x)>0} nếu có hàm số trong đối số.

💡 log_a(f(x)) yêu cầu f(x)>0

3

Xét tính đơn điệu

a>1: hàm mũ tăng, hàm logarit tăng; 0<a<1: hàm mũ giảm, hàm logarit giảm.

4

Vẽ đồ thị

Đồ thị hàm mũ qua (0,1); logarit qua (1,0); hai đồ thị đối xứng qua y=x.

5

Tính giới hạn đặc biệt

a>1: lim_{x→+∞}aˣ=+∞, lim_{x→−∞}aˣ=0; hàm logarit ngược chiều với hàm mũ.

Ví dụ 1/3

Xét sự biến thiên của hàm số mũ

VÍ DỤ 1 · Xét sự biến thiên của hàm số mũ
L2
Xét sự biến thiên của hàm số y=(13)xy = (\frac{1}{3})^x.

Ví dụ 2/3

So sánh hai số dựa vào hàm lôgarit

VÍ DỤ 2 · So sánh hai số dựa vào hàm lôgarit
L2
Không dùng máy tính, hãy so sánh hai số sau: 20.52^{0.5} và 20.72^{0.7}.

Ví dụ 3/3

Tìm tập xác định của hàm số lôgarit

VÍ DỤ 3 · Tìm tập xác định của hàm số lôgarit
L3
Tìm tập xác định của hàm số y=log⁡0.5(x−1)y = \log_{0.5} (x-1).

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Xác định khoảng đồng biến, nghịch biến dựa vào cơ số a.

  1. 1Xác định cơ số a
  2. 2a>1: đồng biến; 0<a<1: nghịch biến
  3. 3Kết luận đơn điệu trên TXĐ

⚠️ Đây là cơ sở để giải phương trình mũ/log

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Hàm mũ và logarit mô tả tăng trưởng và suy giảm — từ dân số đến phóng xạ.

Sinh học: Tăng trưởng quần thể, phân rã phóng xạ (chu kì bán rã) đều là hàm mũ.
Tài chính: Lãi kép liên tục A=Pe^(rt); tính thời gian gấp đôi vốn dùng logarit.
Khảo cổ: Định tuổi bằng Carbon-14 dựa trên hàm mũ phân rã phóng xạ.

Thú vị: Phương pháp Carbon-14 định tuổi cổ vật chính nhờ hàm mũ phân rã: cứ ~5730 năm lượng C-14 giảm một nửa — đồng hồ nguyên tử của khảo cổ học!

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Khối lượng một chất phóng xạ (gam) còn lại sau tt giờ cho bởi công thức N=90⋅(0.88)tN = 90\cdot(0.88)^t. Giá trị 9090 cho biết điều gì? — Đó là số ban đầu (khi t=0t=0), bằng:

2

Giá trị một khoản đầu tư (triệu đồng) sau tt năm cho bởi công thức N=60⋅(1.08)tN = 60\cdot(1.08)^t. Giá trị 6060 cho biết điều gì? — Đó là số ban đầu (khi t=0t=0), bằng:

3

Dân số một thành phố (nghìn người) sau tt năm cho bởi công thức N=100⋅(1.1)tN = 100\cdot(1.1)^t. Giá trị 100100 cho biết điều gì? — Đó là số ban đầu (khi t=0t=0), bằng:

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập