ThoátLý thuyếtPhương trình bậc hai một ẩn Công cụ
1/13

Trang 1: Định nghĩa Phương trình bậc hai một ẩn

Mạch 1/4

Định nghĩa Phương trình bậc hai một ẩn

Phương trình bậc hai một ẩn là phương trình có dạng tổng quát ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0, với xx là ẩn số và a,b,ca, b, c là các hệ số cho trước. Điều kiện quan trọng là a≠0a \neq 0, nếu a=0a = 0 thì phương trình chỉ còn là bậc nhất.

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc hai một ẩn?

Mạch 2/4

Biệt thức Delta và số nghiệm

Để xác định số nghiệm của phương trình bậc hai ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0 (a≠0a \neq 0), ta tính biệt thức Δ=b2−4ac\Delta = b^2 - 4ac. Nếu Δ>0\Delta > 0, phương trình có hai nghiệm phân biệt. Nếu Δ=0\Delta = 0, phương trình có nghiệm kép. Nếu Δ<0\Delta < 0, phương trình vô nghiệm thực.

Cho phương trình x2−4x+4=0x^2 - 4x + 4 = 0. Tính biệt thức Δ\Delta và xác định số nghiệm của phương trình.

Mạch 3/4

Công thức nghiệm phương trình bậc hai

Khi phương trình bậc hai ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0 (a≠0a \neq 0) có nghiệm (Δ≥0\Delta \ge 0), ta sử dụng công thức nghiệm. Nếu Δ>0\Delta > 0, hai nghiệm phân biệt là x1=−b+Δ2ax_1 = \frac{-b + \sqrt{\Delta}}{2a} và x2=−b−Δ2ax_2 = \frac{-b - \sqrt{\Delta}}{2a}. Nếu Δ=0\Delta = 0, nghiệm kép là x=−b2ax = \frac{-b}{2a}.

Phương trình x2−5x+6=0x^2 - 5x + 6 = 0 có hai nghiệm phân biệt là:

Mạch 4/4

Hệ thức Vi-ét

Nếu phương trình bậc hai ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0 (a≠0a \neq 0) có hai nghiệm x1,x2x_1, x_2 (tức là Δ≥0\Delta \ge 0), thì theo hệ thức Vi-ét, ta có tổng hai nghiệm x1+x2=−bax_1 + x_2 = -\frac{b}{a} và tích hai nghiệm x1x2=cax_1 x_2 = \frac{c}{a}.

Cho phương trình 2x2+4x−6=02x^2 + 4x - 6 = 0. Theo hệ thức Vi-ét, tổng hai nghiệm của phương trình là:

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Dạng tổng quát của phương trình bậc hai một ẩn là ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0 với a≠0a \neq 0.
  • Biệt thức Δ=b2−4ac\Delta = b^2 - 4ac quyết định số nghiệm của phương trình.
  • Nếu Δ>0\Delta > 0, phương trình có hai nghiệm phân biệt x1,2=−b±Δ2ax_{1,2} = \frac{-b \pm \sqrt{\Delta}}{2a}.
  • Nếu Δ=0\Delta = 0, phương trình có nghiệm kép x=−b2ax = \frac{-b}{2a}.
  • Nếu Δ<0\Delta < 0, phương trình vô nghiệm thực.
  • Hệ thức Vi-ét: x1+x2=−bax_1 + x_2 = -\frac{b}{a} và x1x2=cax_1 x_2 = \frac{c}{a} (khi Δ≥0\Delta \ge 0).

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Quên điều kiện a≠0a \neq 0 khi xác định phương trình bậc hai, dẫn đến nhầm lẫn với phương trình bậc nhất.
    Sửa: Luôn kiểm tra hệ số aa đầu tiên. Nếu a=0a=0, phương trình không phải là bậc hai và cần giải theo cách của phương trình bậc nhất.
  • Sai dấu khi tính biệt thức Δ=b2−4ac\Delta = b^2 - 4ac hoặc khi áp dụng công thức nghiệm, đặc biệt với các hệ số âm.
    Sửa: Cẩn thận khi thay thế giá trị b,a,cb, a, c vào công thức, đặc biệt là các giá trị âm. Luôn viết rõ ràng Δ=(−b)2−4(a)(c)\Delta = (-b)^2 - 4(a)(c) để tránh nhầm lẫn dấu.
  • Áp dụng hệ thức Vi-ét mà không kiểm tra điều kiện phương trình có nghiệm (Δ≥0\Delta \ge 0).
    Sửa: Trước khi sử dụng hệ thức Vi-ét, luôn tính Δ\Delta và đảm bảo rằng Δ≥0\Delta \ge 0. Nếu Δ<0\Delta < 0, phương trình không có nghiệm thực nên không thể áp dụng Vi-ét.

Quy trình

Quy trình giải

1

Đưa về dạng chuẩn

Chuyển phương trình về dạng ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0 và xác định các hệ số a,b,ca, b, c (nhớ a≠0a \neq 0).

💡 Cẩn thận với dấu của các hệ số khi chuyển vế.

2

Tính biệt thức Delta

Tính giá trị của biệt thức Δ=b2−4ac\Delta = b^2 - 4ac.

💡 Kiểm tra kỹ các phép tính bình phương và nhân, đặc biệt khi có số âm.

3

Xét dấu Delta

Dựa vào dấu của Δ\Delta để xác định số nghiệm của phương trình.

💡 Ba trường hợp: Δ>0\Delta > 0 (hai nghiệm), Δ=0\Delta = 0 (nghiệm kép), Δ<0\Delta < 0 (vô nghiệm).

4

Áp dụng công thức

Sử dụng công thức nghiệm tương ứng với từng trường hợp của Δ\Delta để tìm nghiệm xx.

💡 Ghi nhớ chính xác các công thức nghiệm để tránh sai sót.

5

Kết luận nghiệm

Viết rõ ràng các nghiệm của phương trình (nếu có).

Ví dụ 1/3

Ví dụ 1: Giải phương trình với hai nghiệm phân biệt

VÍ DỤ 1 · Ví dụ 1: Giải phương trình với hai nghiệm phân biệt
L2
Giải phương trình 2x2−5x+3=02x^2 - 5x + 3 = 0.

Ví dụ 2/3

Ví dụ 2: Phương trình có nghiệm kép

VÍ DỤ 2 · Ví dụ 2: Phương trình có nghiệm kép
L1
Giải phương trình x2−6x+9=0x^2 - 6x + 9 = 0.

Ví dụ 3/3

Ví dụ 3: Ứng dụng hệ thức Vi-ét

VÍ DỤ 3 · Ví dụ 3: Ứng dụng hệ thức Vi-ét
L2
Cho phương trình x2−7x+10=0x^2 - 7x + 10 = 0. Không giải phương trình, hãy tính tổng và tích các nghiệm của nó.

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Tìm tất cả các giá trị của ẩn xx thỏa mãn phương trình bậc hai đã cho.

  1. 1Đưa về dạng chuẩn ax2+bx+c=0ax^2+bx+c=0
  2. 2Xác định a,b,ca, b, c
  3. 3Tính Δ\Delta
  4. 4Áp dụng công thức nghiệm
  5. 5Kết luận

⚠️ Luôn kiểm tra lại các bước tính toán để tránh sai sót.

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Phương trình bậc hai được sử dụng rộng rãi để mô tả các mối quan hệ không tuyến tính trong nhiều lĩnh vực khoa học và kỹ thuật.

Vật lý: Tính toán quỹ đạo của vật thể bị ném (chuyển động parabol) hoặc thời gian vật rơi tự do, nơi quãng đường rơi phụ thuộc vào bình phương thời gian.
Kỹ thuật: Thiết kế cầu, xác định hình dạng tối ưu của ăng-ten parabol, hoặc tính toán tải trọng trong kết cấu xây dựng.
Kinh tế học: Mô hình hóa hàm cung, hàm cầu, hoặc tìm điểm tối đa hóa lợi nhuận trong kinh doanh khi chi phí và doanh thu có mối quan hệ bậc hai.

Thú vị: Các phương pháp giải phương trình bậc hai đã được biết đến từ thời Babylon cổ đại, khoảng 4000 năm trước, và được các nhà toán học Ấn Độ, Ả Rập phát triển thêm trước khi công thức nghiệm tổng quát được hoàn thiện ở châu Âu.

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Phương trình 2x2−3x+8=02x^2 - 3x + 8=0 có các hệ số là:

2

Không dùng công thức, nhẩm nghiệm của phương trình 2x2+8x+6=02x^2 + 8x + 6=0.

3

Phương trình x2−6x−3=0x^2 - 6x - 3=0 có các hệ số là:

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập