ThoátLý thuyếtĐa giác đều Công cụ
1/13

Trang 1: Định nghĩa Đa giác đều

Mạch 1/4

Định nghĩa Đa giác đều

Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc trong bằng nhau. Một đa giác đều nn cạnh được gọi là đa giác đều nn-cạnh. Ví dụ: tam giác đều (3 cạnh), hình vuông (4 cạnh), lục giác đều (6 cạnh). Để là đa giác đều, hình đó phải thỏa mãn đồng thời hai điều kiện: các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau.

Đa giác đều là đa giác có:

Mạch 2/4

Tính số đo góc trong đa giác đều

Tổng số đo các góc trong của một đa giác nn cạnh là (n−2)⋅180∘(n-2) \cdot 180^\circ. Do các góc trong của đa giác đều bằng nhau, mỗi góc trong của đa giác đều nn cạnh có số đo là α=(n−2)⋅180∘n\alpha = \frac{(n-2) \cdot 180^\circ}{n}. Ví dụ, mỗi góc trong của hình vuông (n=4n=4) là (4−2)⋅180∘4=90∘\frac{(4-2) \cdot 180^\circ}{4} = 90^\circ.

Số đo mỗi góc trong của một đa giác đều 5 cạnh là bao nhiêu?

Mạch 3/4

Số đường chéo của đa giác đều

Số đường chéo của một đa giác nn cạnh được tính bằng công thức D=n(n−3)2D = \frac{n(n-3)}{2}. Công thức này áp dụng cho cả đa giác đều và đa giác không đều. Ví dụ, hình ngũ giác (n=5n=5) có số đường chéo là 5(5−3)2=5\frac{5(5-3)}{2} = 5.

Một đa giác đều có 9 đường chéo. Hỏi đa giác đó có bao nhiêu cạnh?

Mạch 4/4

Tính chất đối xứng và đường tròn

Mọi đa giác đều đều có một đường tròn ngoại tiếp và một đường tròn nội tiếp. Tâm của hai đường tròn này trùng nhau, gọi là tâm của đa giác đều. Đa giác đều nn cạnh có nn trục đối xứng. Nếu nn chẵn, nó còn có tâm đối xứng. Ví dụ, hình vuông có 4 trục đối xứng và có tâm đối xứng.

Tâm của đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của một đa giác đều có mối quan hệ gì?

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc trong bằng nhau.
  • Số đo mỗi góc trong của đa giác đều nn cạnh là (n−2)⋅180∘n\frac{(n-2) \cdot 180^\circ}{n}.
  • Mọi đa giác đều đều có đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp.
  • Tâm của đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp đa giác đều trùng nhau.

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Nhầm lẫn giữa đa giác đều và đa giác chỉ có cạnh bằng nhau (như hình thoi không vuông) hoặc chỉ có góc bằng nhau (như hình chữ nhật không phải hình vuông).
    Sửa: Luôn nhớ định nghĩa: Đa giác đều phải thỏa mãn ĐỒNG THỜI cả hai điều kiện: tất cả các cạnh bằng nhau VÀ tất cả các góc bằng nhau.
  • Sử dụng sai công thức tính số đo góc trong hoặc tổng số đo góc trong của đa giác.
    Sửa: Ghi nhớ công thức tổng số đo góc trong là (n−2)⋅180∘(n-2) \cdot 180^\circ và số đo mỗi góc trong của đa giác đều là (n−2)⋅180∘n\frac{(n-2) \cdot 180^\circ}{n}.

Quy trình

Quy trình giải

1

Nhận diện đa giác

Đọc kỹ đề bài để xác định đa giác là đa giác đều hay chỉ là đa giác thông thường, và số cạnh nn của nó.

💡 Đặc biệt chú ý các từ khóa như 'đều', 'lục giác', 'bát giác'.

2

Áp dụng công thức phù hợp

Xác định mục tiêu của bài toán (tính góc, số cạnh, chu vi, diện tích) và chọn công thức liên quan đến đa giác đều (S=(n−2)⋅180∘S = (n-2) \cdot 180^\circ, α=(n−2)⋅180∘n\alpha = \frac{(n-2) \cdot 180^\circ}{n}, P=n⋅aP = n \cdot a, v.v.).

3

Thay số và thiết lập

Thay các giá trị đã biết từ đề bài vào công thức đã chọn để thiết lập một phương trình hoặc biểu thức cần tính toán.

4

Thực hiện phép tính

Thực hiện các phép tính đại số hoặc số học để giải phương trình hoặc tính toán giá trị cuối cùng. Đảm bảo tính toán cẩn thận.

5

Kiểm tra và kết luận

Kiểm tra lại các bước tính toán và đảm bảo rằng kết quả hợp lý và trả lời đúng yêu cầu của đề bài. Đơn vị cần được ghi rõ.

Ví dụ 1/3

Tính số đo góc của lục giác đều

VÍ DỤ 1 · Tính số đo góc của lục giác đều
L2
Một lục giác đều có bao nhiêu cạnh? Tính số đo mỗi góc trong của nó.

Ví dụ 2/3

Xác định số cạnh của đa giác đều

VÍ DỤ 2 · Xác định số cạnh của đa giác đều
L3
Một đa giác đều có mỗi góc trong bằng 140∘140^{\circ}. Hỏi đa giác đó có bao nhiêu cạnh?

Ví dụ 3/3

Tính chu vi và diện tích lục giác đều

VÍ DỤ 3 · Tính chu vi và diện tích lục giác đều
L2
Cho một lục giác đều có độ dài cạnh là a=4 cma = 4 \text{ cm}. Tính chu vi và diện tích của lục giác đều đó.

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Dạng toán yêu cầu tính số đo mỗi góc trong (hoặc tổng các góc) của một đa giác đều khi biết số cạnh, hoặc ngược lại, tìm số cạnh khi biết số đo góc trong.

  1. 1Xác định nn hoặc α\alpha
  2. 2Áp dụng công thức α=(n−2)⋅180∘n\alpha = \frac{(n-2) \cdot 180^\circ}{n}
  3. 3Giải phương trình hoặc tính toán

⚠️ Luôn nhớ mối quan hệ giữa nn và α\alpha thông qua công thức.

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Đa giác đều xuất hiện rộng rãi trong tự nhiên, kiến trúc và thiết kế, mang lại vẻ đẹp cân đối và tính ứng dụng cao.

Kiến trúc và Xây dựng: Các viên gạch lát sàn hình lục giác, cửa sổ hình bát giác, hoặc các cấu trúc mái vòm có dạng đa giác đều để tăng tính vững chắc và thẩm mỹ.
Thiết kế và Nghệ thuật: Trong thiết kế logo, biểu tượng, đồ họa, và các mẫu hoa văn trang trí, hình dạng đa giác đều được sử dụng để tạo sự hài hòa và cân đối.
Khoa học Tự nhiên: Cấu trúc tổ ong của loài ong là một ví dụ điển hình của lục giác đều, giúp tối ưu hóa không gian và vật liệu. Nhiều tinh thể và cấu trúc phân tử cũng có dạng đa giác đều.

Thú vị: Khái niệm về đa giác đều đã được các nhà toán học Hy Lạp cổ đại, đặc biệt là Euclid, nghiên cứu và trình bày chi tiết trong tác phẩm 'Cơ sở' của ông từ khoảng năm 300 TCN.

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Một đa giác đều có 12 cạnh. Tổng số đo các góc trong của đa giác là:

2

Tính tổng số đo các góc trong của một đa giác đều có 8 cạnh.

3

Tính tổng số đo các góc trong của một đa giác đều có 9 cạnh.

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập