ThoátLý thuyếtCăn bậc ba và căn thức bậc ba Công cụ
1/12

Trang 1: Định nghĩa Căn bậc ba

Mạch 1/4

Định nghĩa Căn bậc ba

Trong toán học, căn bậc ba của một số thực aa, kí hiệu là a3\sqrt[3]{a}, là số thực xx sao cho x3=ax^3 = a. Mỗi số thực aa có duy nhất một căn bậc ba. Điều này có nghĩa là a3\sqrt[3]{a} luôn xác định với mọi a∈Ra \in \mathbb{R}. Ví dụ, 83=2\sqrt[3]{8} = 2 vì 23=82^3 = 8, và −273=−3\sqrt[3]{-27} = -3 vì (−3)3=−27(-3)^3 = -27.

Theo định nghĩa, căn bậc ba của số thực aa là số xx thỏa mãn điều kiện nào?

Mạch 2/4

Tính chất cơ bản của Căn bậc ba

Căn bậc ba có những tính chất quan trọng giúp đơn giản hóa các phép toán. Cụ thể, với mọi số thực aa, ta có (a3)3=a(\sqrt[3]{a})^3 = a và a33=a\sqrt[3]{a^3} = a. Tính chất này thể hiện mối quan hệ nghịch đảo giữa phép lập phương và phép khai căn bậc ba. Ví dụ, (53)3=5(\sqrt[3]{5})^3 = 5 và (−4)33=−4\sqrt[3]{(-4)^3} = -4.

Giá trị của (−7)33 \sqrt[3]{(-7)^3} là bao nhiêu?

Mạch 3/4

Các phép toán với Căn bậc ba

Căn bậc ba tuân theo các quy tắc nhân, chia và xử lý số âm tương tự như căn bậc hai nhưng áp dụng cho mọi số thực. Với mọi số thực a,ba, b và b≠0b \neq 0, ta có các tính chất: ab3=a3⋅b3\sqrt[3]{ab} = \sqrt[3]{a} \cdot \sqrt[3]{b} và ab3=a3b3\sqrt[3]{\frac{a}{b}} = \frac{\sqrt[3]{a}}{\sqrt[3]{b}}. Đặc biệt, −a3=−a3\sqrt[3]{-a} = -\sqrt[3]{a}. Ví dụ: 163=8⋅23=83⋅23=223\sqrt[3]{16} = \sqrt[3]{8 \cdot 2} = \sqrt[3]{8} \cdot \sqrt[3]{2} = 2\sqrt[3]{2}.

Giá trị của −643 \sqrt[3]{-64} bằng bao nhiêu?

Mạch 4/4

So sánh các căn bậc ba

Hàm số y=x3y = \sqrt[3]{x} là một hàm số đồng biến trên tập hợp số thực R\mathbb{R}. Điều này có nghĩa là với hai số thực aa và bb, nếu a<ba < b thì a3<b3\sqrt[3]{a} < \sqrt[3]{b}. Tính chất này cho phép chúng ta so sánh hai số bằng cách so sánh căn bậc ba của chúng. Ví dụ, vì 2<32 < 3, nên 23<33\sqrt[3]{2} < \sqrt[3]{3}.

So sánh 103 \sqrt[3]{10} và 153 \sqrt[3]{15} .

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Căn bậc ba của số thực aa là số xx sao cho x3=a x^3 = a .
  • Mỗi số thực aa có duy nhất một căn bậc ba, kí hiệu a3 \sqrt[3]{a} .
  • Căn bậc ba a3 \sqrt[3]{a} luôn xác định với mọi số thực aa.
  • Các tính chất quan trọng: (a3)3=a (\sqrt[3]{a})^3 = a , ab3=a3⋅b3 \sqrt[3]{ab} = \sqrt[3]{a} \cdot \sqrt[3]{b} , ab3=a3b3 \sqrt[3]{\frac{a}{b}} = \frac{\sqrt[3]{a}}{\sqrt[3]{b}} , −a3=−a3 \sqrt[3]{-a} = -\sqrt[3]{a} .

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Nhầm lẫn điều kiện xác định của căn bậc ba với căn bậc hai, cho rằng biểu thức dưới dấu căn bậc ba phải không âm.
    Sửa: Ghi nhớ rằng căn bậc ba của một số thực aa luôn xác định với mọi a∈Ra \in \mathbb{R}, kể cả số âm. Ví dụ, −83=−2 \sqrt[3]{-8} = -2 là hoàn toàn hợp lệ.
  • Sai lầm khi đưa dấu âm ra ngoài dấu căn bậc ba hoặc xử lí sai dấu khi có số âm.
    Sửa: Luôn nhớ tính chất −a3=−a3 \sqrt[3]{-a} = -\sqrt[3]{a} . Điều này có nghĩa là dấu âm có thể được đưa ra hoặc đưa vào dấu căn bậc ba một cách tự do. Ví dụ, −643=−643=−4 \sqrt[3]{-64} = -\sqrt[3]{64} = -4 .
  • Áp dụng sai tính chất a+b3≠a3+b3 \sqrt[3]{a+b} \neq \sqrt[3]{a} + \sqrt[3]{b} .
    Sửa: Căn bậc ba không có tính chất phân phối với phép cộng hoặc trừ. Chỉ có tính chất với phép nhân và chia: ab3=a3⋅b3 \sqrt[3]{ab} = \sqrt[3]{a} \cdot \sqrt[3]{b} và ab3=a3b3 \sqrt[3]{\frac{a}{b}} = \frac{\sqrt[3]{a}}{\sqrt[3]{b}} .

Quy trình

Quy trình giải

Bước 1

Xác định biểu thức

Nhận dạng các căn bậc ba trong biểu thức cần tính toán hoặc rút gọn.

Bước 2

Phân tích số dưới căn

Phân tích số dưới dấu căn bậc ba thành tích của một số lập phương hoàn hảo (ví dụ: 8=23,27=33 8=2^3, 27=3^3 ) và một số khác. Ví dụ: 243=8⋅33 \sqrt[3]{24} = \sqrt[3]{8 \cdot 3} .

Bước 3

Áp dụng tính chất

Sử dụng các tính chất của căn bậc ba như ab3=a3⋅b3 \sqrt[3]{ab} = \sqrt[3]{a} \cdot \sqrt[3]{b} và −a3=−a3 \sqrt[3]{-a} = -\sqrt[3]{a} để đưa thừa số lập phương ra ngoài dấu căn.

Bước 4

Rút gọn và gộp

Sau khi đưa các thừa số ra ngoài, rút gọn các số hạng và gộp các căn thức đồng dạng (nếu có) để có kết quả cuối cùng.

Bước 5

Kiểm tra kết quả

Thử lại kết quả bằng cách lập phương số vừa tìm được hoặc ước lượng giá trị để đảm bảo tính chính xác.

Ví dụ 1/2

Tính giá trị căn bậc ba

VÍ DỤ 1 · Tính giá trị căn bậc ba
L2
Tính giá trị của biểu thức A=273−−1253 A = \sqrt[3]{27} - \sqrt[3]{-125} .

Ví dụ 2/2

Rút gọn biểu thức

VÍ DỤ 2 · Rút gọn biểu thức
L3
Rút gọn biểu thức B=543−163+−23 B = \sqrt[3]{54} - \sqrt[3]{16} + \sqrt[3]{-2} .

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Tính giá trị cụ thể của một biểu thức chứa căn bậc ba.

  1. 1Xác định giá trị lập phương
  2. 2Áp dụng định nghĩa căn bậc ba
  3. 3Thực hiện phép tính còn lại

⚠️ Hãy nhớ rằng căn bậc ba của số âm là số âm.

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Căn bậc ba thường được ứng dụng trong các bài toán liên quan đến thể tích của hình lập phương và trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật.

Kiến trúc và Xây dựng: Khi thiết kế một bể chứa nước hình lập phương có thể tích cho trước, người ta cần tính độ dài cạnh của bể bằng cách lấy căn bậc ba của thể tích đó.
Vật lý và Kỹ thuật: Trong một số công thức vật lý liên quan đến mật độ khối lượng hoặc áp suất, việc tính toán kích thước từ thể tích hoặc ngược lại có thể yêu cầu sử dụng căn bậc ba.

Thú vị: Ký hiệu căn bậc ba 3 \sqrt[3]{\quad} được sử dụng rộng rãi từ thế kỷ 16, nhưng khái niệm tìm số mà lập phương của nó bằng một số cho trước đã có từ thời Babylon cổ đại, khi họ sử dụng các bảng toán học để giải quyết các bài toán liên quan đến thể tích.

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Tính 1253\sqrt[3]{125}.

2

Khẳng định nào sau đây là đúng ?

3

Thu gọn 125a33\sqrt[3]{125a^3} ta được:

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập