Trang 1: Định nghĩa và Công thức Tổng hai lập phương
Mạch 1/4
Định nghĩa và Công thức Tổng hai lập phương
Tổng hai lập phương là một hằng đẳng thức cho phép biến đổi biểu thức thành tích của hai nhân tử. Công thức là: . Trong đó, và là hai biểu thức, là tổng của chúng, và được gọi là bình phương thiếu của một hiệu. Lưu ý dấu trừ ở hạng tử .
Đâu là công thức đúng cho tổng hai lập phương?
Mạch 2/4
Định nghĩa và Công thức Hiệu hai lập phương
Tương tự, hiệu hai lập phương cho phép biến đổi biểu thức thành tích. Công thức là: . Ở đây, là hiệu của hai biểu thức, và là bình phương thiếu của một tổng. Hãy chú ý dấu cộng ở hạng tử .
Công thức đúng cho hiệu hai lập phương là gì?
Mạch 3/4
Nhận biết và Áp dụng
Để áp dụng các công thức này, trước hết cần nhận dạng được các biểu thức có dạng lập phương. Ví dụ, có thể viết là , là . Các hằng đẳng thức này rất hữu ích để phân tích đa thức thành nhân tử và rút gọn biểu thức, giúp giải quyết các bài toán phức tạp hơn.
Biểu thức có thể viết dưới dạng lập phương của một biểu thức là:
Mạch 4/4
Ví dụ áp dụng
Hãy phân tích đa thức thành nhân tử. Ta nhận thấy là lập phương của , và là lập phương của (vì ). Áp dụng công thức tổng hai lập phương với và : .
Phân tích đa thức thành nhân tử, ta được:
Ghi nhớ
Điểm cần nhớ
- Công thức tổng hai lập phương: .
- Công thức hiệu hai lập phương: .
- Lưu ý dấu trong tam thức bậc hai: cho tổng, cho hiệu.
- Nhận dạng và là bước đầu tiên để áp dụng công thức.
- Đây là công cụ quan trọng để phân tích đa thức thành nhân tử và rút gọn biểu thức.
Lỗi hay gặp
Lỗi hay gặp
- Nhầm lẫn dấu của thành phần trong tam thức bậc hai. Ví dụ, viết .Sửa: Hãy nhớ quy tắc "cùng dấu, khác dấu": Với tổng , nhân tử có dấu cộng, còn tam thức có dấu trừ ở . Với hiệu , nhân tử có dấu trừ, còn tam thức có dấu cộng ở .
- Nhầm lẫn giữa và .Sửa: là lập phương của một tổng, khai triển ra là . Còn là tổng của hai lập phương, được phân tích thành . Hai biểu thức này hoàn toàn khác nhau.
- Xác định sai hoặc khi chúng là một biểu thức. Ví dụ, khi phân tích , xác định và thay vì và .Sửa: Luôn viết lại biểu thức dưới dạng một cách rõ ràng trước khi áp dụng công thức. Ví dụ, .
Quy trình
Quy trình giải
Nhận dạng dạng bài
Xác định xem biểu thức có dạng tổng () hay hiệu () của hai lập phương hay không. Đôi khi cần đặt nhân tử chung trước.
💡 Kiểm tra các số hạng xem có thể viết dưới dạng lập phương của một biểu thức nào đó không (ví dụ: , ).
Xác định và
Viết lại biểu thức dưới dạng để tìm chính xác và là các biểu thức nào.
💡 Hãy cẩn thận với các biểu thức phức tạp cho hoặc (ví dụ: ).
Chọn công thức
Áp dụng đúng công thức tổng hai lập phương () hoặc hiệu hai lập phương ().
💡 Ghi nhớ quy tắc dấu của thành phần trong nhân tử bậc hai: ngược dấu với dấu của tổng/hiệu ban đầu.
Thay thế và tính toán
Thay các biểu thức và đã xác định vào công thức và thực hiện các phép tính trong các nhân tử (ví dụ: bình phương, nhân).
💡 Thực hiện phép tính cẩn thận, đặc biệt với các dấu và các hệ số.
Kiểm tra kết quả
Đảm bảo biểu thức đã được phân tích hoàn chỉnh và không còn nhân tử chung nào khác trong các nhân tử vừa tìm được.
💡 Có thể nhân ngược lại các nhân tử để kiểm tra xem có ra biểu thức ban đầu không.
Ví dụ 1/3
Phân tích đa thức thành nhân tử (dạng tổng)
Ví dụ 2/3
Phân tích đa thức thành nhân tử (dạng hiệu)
Ví dụ 3/3
Phân tích đa thức (kết hợp)
Dạng toán
Dạng toán thường gặp
Dùng trực tiếp công thức tổng hoặc hiệu hai lập phương để biến đổi một đa thức có dạng thành tích của các nhân tử.
- 1Nhận dạng dạng
- 2Xác định biểu thức và
- 3Áp dụng công thức phù hợp
- 4Thực hiện phép tính và rút gọn
⚠️ Luôn kiểm tra xem có thể đặt nhân tử chung trước khi áp dụng công thức không.
Ứng dụng
Toán này dùng ở đâu
Các hằng đẳng thức đại số, bao gồm tổng và hiệu hai lập phương, là công cụ nền tảng trong toán học, giúp đơn giản hóa các bài toán phức tạp trong nhiều lĩnh vực khoa học và kỹ thuật.
Thú vị: Các hằng đẳng thức đáng nhớ, bao gồm tổng và hiệu hai lập phương, đã được các nhà toán học cổ đại như Euclid biết đến dưới dạng hình học, mô tả mối quan hệ giữa các thể tích khối lập phương.
Bài tập thử
Làm thử vài câu
Phân tích thành nhân tử dạng . Thừa số còn lại là:
Phân tích thành nhân tử dạng . Thừa số còn lại là:
Phân tích thành nhân tử dạng . Thừa số còn lại là:
Còn hàng trăm bài tập nữa
Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn
Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)
Phím ← → lật trang · Enter đi tiếp · bấm dot để nhảy tới trang đã học