ThoátLý thuyếtTổng và hiệu hai lập phương Công cụ
1/13

Trang 1: Định nghĩa và Công thức Tổng hai lập phương

Mạch 1/4

Định nghĩa và Công thức Tổng hai lập phương

Tổng hai lập phương là một hằng đẳng thức cho phép biến đổi biểu thức a3+b3a^3 + b^3 thành tích của hai nhân tử. Công thức là: a3+b3=(a+b)(a2−ab+b2)a^3 + b^3 = (a+b)(a^2 - ab + b^2). Trong đó, aa và bb là hai biểu thức, (a+b)(a+b) là tổng của chúng, và (a2−ab+b2)(a^2 - ab + b^2) được gọi là bình phương thiếu của một hiệu. Lưu ý dấu trừ ở hạng tử abab.

Đâu là công thức đúng cho tổng hai lập phương?

Mạch 2/4

Định nghĩa và Công thức Hiệu hai lập phương

Tương tự, hiệu hai lập phương cho phép biến đổi biểu thức a3−b3a^3 - b^3 thành tích. Công thức là: a3−b3=(a−b)(a2+ab+b2)a^3 - b^3 = (a-b)(a^2 + ab + b^2). Ở đây, (a−b)(a-b) là hiệu của hai biểu thức, và (a2+ab+b2)(a^2 + ab + b^2) là bình phương thiếu của một tổng. Hãy chú ý dấu cộng ở hạng tử abab.

Công thức đúng cho hiệu hai lập phương là gì?

Mạch 3/4

Nhận biết và Áp dụng

Để áp dụng các công thức này, trước hết cần nhận dạng được các biểu thức có dạng lập phương. Ví dụ, 8x38x^3 có thể viết là (2x)3(2x)^3, 2727 là 333^3. Các hằng đẳng thức này rất hữu ích để phân tích đa thức thành nhân tử và rút gọn biểu thức, giúp giải quyết các bài toán phức tạp hơn.

Biểu thức 27y327y^3 có thể viết dưới dạng lập phương của một biểu thức là:

Mạch 4/4

Ví dụ áp dụng

Hãy phân tích đa thức x3+8x^3 + 8 thành nhân tử. Ta nhận thấy x3x^3 là lập phương của xx, và 88 là lập phương của 22 (vì 23=82^3 = 8). Áp dụng công thức tổng hai lập phương với a=xa=x và b=2b=2: x3+8=x3+23=(x+2)(x2−x⋅2+22)=(x+2)(x2−2x+4)x^3 + 8 = x^3 + 2^3 = (x+2)(x^2 - x \cdot 2 + 2^2) = (x+2)(x^2 - 2x + 4).

Phân tích đa thức x3−1x^3 - 1 thành nhân tử, ta được:

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Công thức tổng hai lập phương: a3+b3=(a+b)(a2−ab+b2)a^3 + b^3 = (a+b)(a^2 - ab + b^2).
  • Công thức hiệu hai lập phương: a3−b3=(a−b)(a2+ab+b2)a^3 - b^3 = (a-b)(a^2 + ab + b^2).
  • Lưu ý dấu trong tam thức bậc hai: (a2−ab+b2)(a^2 - ab + b^2) cho tổng, (a2+ab+b2)(a^2 + ab + b^2) cho hiệu.
  • Nhận dạng a3a^3 và b3b^3 là bước đầu tiên để áp dụng công thức.
  • Đây là công cụ quan trọng để phân tích đa thức thành nhân tử và rút gọn biểu thức.

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Nhầm lẫn dấu của thành phần abab trong tam thức bậc hai. Ví dụ, viết a3+b3=(a+b)(a2+ab+b2)a^3 + b^3 = (a+b)(a^2 + ab + b^2).
    Sửa: Hãy nhớ quy tắc "cùng dấu, khác dấu": Với tổng a3+b3a^3+b^3, nhân tử (a+b)(a+b) có dấu cộng, còn tam thức (a2−ab+b2)(a^2-ab+b^2) có dấu trừ ở abab. Với hiệu a3−b3a^3-b^3, nhân tử (a−b)(a-b) có dấu trừ, còn tam thức (a2+ab+b2)(a^2+ab+b^2) có dấu cộng ở abab.
  • Nhầm lẫn giữa (a+b)3(a+b)^3 và a3+b3a^3+b^3.
    Sửa: (a+b)3(a+b)^3 là lập phương của một tổng, khai triển ra là a3+3a2b+3ab2+b3a^3 + 3a^2b + 3ab^2 + b^3. Còn a3+b3a^3+b^3 là tổng của hai lập phương, được phân tích thành (a+b)(a2−ab+b2)(a+b)(a^2-ab+b^2). Hai biểu thức này hoàn toàn khác nhau.
  • Xác định sai aa hoặc bb khi chúng là một biểu thức. Ví dụ, khi phân tích 8x3+18x^3+1, xác định a=8xa=8x và b=1b=1 thay vì a=2xa=2x và b=1b=1.
    Sửa: Luôn viết lại biểu thức dưới dạng (...)3±(...)3(...)^3 \pm (...)^3 một cách rõ ràng trước khi áp dụng công thức. Ví dụ, 8x3+1=(2x)3+138x^3+1 = (2x)^3 + 1^3.

Quy trình

Quy trình giải

1

Nhận dạng dạng bài

Xác định xem biểu thức có dạng tổng (A3+B3A^3 + B^3) hay hiệu (A3−B3A^3 - B^3) của hai lập phương hay không. Đôi khi cần đặt nhân tử chung trước.

💡 Kiểm tra các số hạng xem có thể viết dưới dạng lập phương của một biểu thức nào đó không (ví dụ: 8x3=(2x)38x^3 = (2x)^3, 27=3327 = 3^3).

2

Xác định AA và BB

Viết lại biểu thức dưới dạng (...)3±(...)3(...)^3 \pm (...)^3 để tìm chính xác AA và BB là các biểu thức nào.

💡 Hãy cẩn thận với các biểu thức phức tạp cho AA hoặc BB (ví dụ: (x+y)3(x+y)^3).

3

Chọn công thức

Áp dụng đúng công thức tổng hai lập phương (a3+b3=(a+b)(a2−ab+b2)a^3 + b^3 = (a+b)(a^2 - ab + b^2)) hoặc hiệu hai lập phương (a3−b3=(a−b)(a2+ab+b2)a^3 - b^3 = (a-b)(a^2 + ab + b^2)).

💡 Ghi nhớ quy tắc dấu của thành phần abab trong nhân tử bậc hai: ngược dấu với dấu của tổng/hiệu ban đầu.

4

Thay thế và tính toán

Thay các biểu thức AA và BB đã xác định vào công thức và thực hiện các phép tính trong các nhân tử (ví dụ: bình phương, nhân).

💡 Thực hiện phép tính cẩn thận, đặc biệt với các dấu và các hệ số.

5

Kiểm tra kết quả

Đảm bảo biểu thức đã được phân tích hoàn chỉnh và không còn nhân tử chung nào khác trong các nhân tử vừa tìm được.

💡 Có thể nhân ngược lại các nhân tử để kiểm tra xem có ra biểu thức ban đầu không.

Ví dụ 1/3

Phân tích đa thức thành nhân tử (dạng tổng)

VÍ DỤ 1 · Phân tích đa thức thành nhân tử (dạng tổng)
L2
Phân tích đa thức x3+64x^3 + 64 thành nhân tử.

Ví dụ 2/3

Phân tích đa thức thành nhân tử (dạng hiệu)

VÍ DỤ 2 · Phân tích đa thức thành nhân tử (dạng hiệu)
L2
Phân tích đa thức 8y3−1258y^3 - 125 thành nhân tử.

Ví dụ 3/3

Phân tích đa thức (kết hợp)

VÍ DỤ 3 · Phân tích đa thức (kết hợp)
L3
Phân tích đa thức x4+xx^4 + x thành nhân tử.

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Dùng trực tiếp công thức tổng hoặc hiệu hai lập phương để biến đổi một đa thức có dạng A3±B3A^3 \pm B^3 thành tích của các nhân tử.

  1. 1Nhận dạng dạng A3±B3A^3 \pm B^3
  2. 2Xác định biểu thức AA và BB
  3. 3Áp dụng công thức phù hợp
  4. 4Thực hiện phép tính và rút gọn

⚠️ Luôn kiểm tra xem có thể đặt nhân tử chung trước khi áp dụng công thức không.

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Các hằng đẳng thức đại số, bao gồm tổng và hiệu hai lập phương, là công cụ nền tảng trong toán học, giúp đơn giản hóa các bài toán phức tạp trong nhiều lĩnh vực khoa học và kỹ thuật.

Kỹ thuật (Engineering): Trong thiết kế hệ thống điều khiển hoặc phân tích tín hiệu, việc rút gọn các biểu thức đa thức có thể giúp tối ưu hóa hiệu suất hoặc đơn giản hóa mô hình toán học.
Khoa học máy tính (Computer Science): Trong phát triển thuật toán, việc phân tích và tối ưu hóa các biểu thức đại số có thể dẫn đến các thuật toán hiệu quả hơn về thời gian và bộ nhớ.

Thú vị: Các hằng đẳng thức đáng nhớ, bao gồm tổng và hiệu hai lập phương, đã được các nhà toán học cổ đại như Euclid biết đến dưới dạng hình học, mô tả mối quan hệ giữa các thể tích khối lập phương.

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Phân tích x3+216x^3 + 216 thành nhân tử dạng (x+6)(…)(x + 6)(\ldots). Thừa số còn lại là:

2

Phân tích x3+125x^3 + 125 thành nhân tử dạng (x+5)(…)(x + 5)(\ldots). Thừa số còn lại là:

3

Phân tích x3+27x^3 + 27 thành nhân tử dạng (x+3)(…)(x + 3)(\ldots). Thừa số còn lại là:

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập