ThoátLý thuyếtTính chất đường phân giác của tam giác Công cụ
1/12

Trang 1: 1. Định nghĩa đường phân giác

Mạch 1/4

1. Định nghĩa đường phân giác

Trong một tam giác, đường phân giác của một góc là đoạn thẳng kẻ từ đỉnh góc đó đến cạnh đối diện, sao cho nó chia góc ở đỉnh thành hai góc nhỏ bằng nhau. Ví dụ, trong △ABC\triangle ABC, nếu ADAD là đường phân giác của ∠A\angle A với DD nằm trên cạnh BCBC, thì ∠BAD=∠CAD\angle BAD = \angle CAD.

Trong △ABC \triangle ABC , AD AD là đường phân giác của ∠A \angle A . Phát biểu nào sau đây là đúng?

Mạch 2/4

2. Định lí đường phân giác

Định lí đường phân giác phát biểu rằng: Trong một tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề của hai đoạn ấy. Cụ thể, nếu ADAD là đường phân giác của ∠A\angle A trong △ABC\triangle ABC (D∈BCD \in BC), thì ta có tỉ lệ thức DBDC=ABAC\frac{DB}{DC} = \frac{AB}{AC}.

Cho △ABC \triangle ABC có AD AD là đường phân giác của ∠A \angle A (D∈BC D \in BC ). Tỉ lệ thức nào sau đây là đúng theo định lí đường phân giác?

Mạch 3/4

3. Ý nghĩa và áp dụng

Định lí đường phân giác thiết lập mối quan hệ tỉ lệ giữa các đoạn thẳng trên cạnh đối diện và các cạnh kề. Điều này rất hữu ích để tính độ dài các đoạn thẳng khi biết độ dài các cạnh hoặc các đoạn thẳng khác. Định lí này áp dụng cho mọi tam giác và yêu cầu phải có đường phân giác của một góc.

Khi nào ta có thể áp dụng định lí đường phân giác trong △ABC \triangle ABC ?

Mạch 4/4

4. Ví dụ minh họa

Xét △ABC\triangle ABC với AB=6AB = 6, AC=9AC = 9. ADAD là đường phân giác của ∠A\angle A (D∈BCD \in BC). Nếu BC=10BC = 10, ta có DBDC=ABAC=69=23\frac{DB}{DC} = \frac{AB}{AC} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}. Vì DB+DC=BC=10DB + DC = BC = 10, ta có DB=22+3×10=4DB = \frac{2}{2+3} \times 10 = 4 và DC=32+3×10=6DC = \frac{3}{2+3} \times 10 = 6.

Trong ví dụ trên, độ dài đoạn DB DB là bao nhiêu?

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Trong △ABC \triangle ABC , nếu AD AD là đường phân giác của ∠A \angle A (D∈BC D \in BC ).
  • Đường phân giác AD AD chia cạnh BC BC thành hai đoạn DB DB và DC DC .
  • Tỉ lệ thức cơ bản: DBDC=ABAC \frac{DB}{DC} = \frac{AB}{AC} .
  • Định lí giúp tính độ dài đoạn thẳng hoặc chứng minh tỉ lệ thức.

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Nhầm lẫn tỉ lệ thức: Học sinh thường viết sai tỉ lệ thức, ví dụ DBAB=DCAC \frac{DB}{AB} = \frac{DC}{AC} thay vì DBDC=ABAC \frac{DB}{DC} = \frac{AB}{AC} hoặc DBAB=DCAC \frac{DB}{AB} = \frac{DC}{AC} .
    Sửa: Luôn nhớ quy tắc: 'Đoạn trên cạnh đối diện' trên 'đoạn trên cạnh đối diện' bằng 'cạnh kề đoạn thứ nhất' trên 'cạnh kề đoạn thứ hai'. Hoặc Đoạn 1Cạnh kề 1=Đoạn 2Cạnh kề 2 \frac{\text{Đoạn 1}}{\text{Cạnh kề 1}} = \frac{\text{Đoạn 2}}{\text{Cạnh kề 2}} .
  • Áp dụng sai đối tượng: Áp dụng định lí cho một đường bất kỳ không phải là đường phân giác (ví dụ, đường trung tuyến, đường cao).
    Sửa: Kiểm tra kỹ đề bài hoặc chứng minh rằng đường đó là đường phân giác của góc tương ứng trước khi áp dụng định lí. Dấu hiệu nhận biết là đường đó chia góc thành hai góc bằng nhau.
  • Quên điều kiện điểm D D nằm trên cạnh BC BC : Đôi khi điểm D D có thể nằm ngoài đoạn BC BC (đối với đường phân giác ngoài), nhưng ở Lớp 8 thường chỉ xét đường phân giác trong.
    Sửa: Luôn xác định rõ ràng vị trí của điểm D D trên cạnh BC BC để đảm bảo áp dụng đúng cho đường phân giác trong. Nếu bài toán không nói rõ, thường mặc định là đường phân giác trong.

Quy trình

Quy trình giải

1

Vẽ hình và ghi GT, KL

Vẽ hình minh họa tam giác và đường phân giác một cách rõ ràng. Ghi lại các giả thiết (những gì đã cho) và kết luận (những gì cần tìm/chứng minh) của bài toán.

💡 Sử dụng các ký hiệu chuẩn để đánh dấu góc bằng nhau, cạnh bằng nhau nếu có.

2

Xác định đường phân giác

Trong hình vẽ, xác định rõ đường thẳng nào là đường phân giác của góc nào. Xác định điểm giao của đường phân giác với cạnh đối diện (D D trên BC BC ).

💡 Kiểm tra xem đường đó có thực sự chia góc thành hai góc bằng nhau không.

3

Viết tỉ lệ thức

Áp dụng định lí đường phân giác để viết tỉ lệ thức chính xác. Ví dụ, nếu AD AD là phân giác của ∠A \angle A , thì DBDC=ABAC \frac{DB}{DC} = \frac{AB}{AC} .

💡 Luôn nhớ 'Đoạn trên cạnh đối diện' trên 'cạnh kề' tương ứng.

4

Thay số và tính toán

Thay các giá trị độ dài đã biết vào tỉ lệ thức. Sử dụng các phép toán đại số để giải phương trình và tìm độ dài đoạn thẳng cần tìm hoặc chứng minh tỉ lệ thức.

💡 Cẩn thận với các phép tính phân số và giải phương trình.

5

Kiểm tra và kết luận

Kiểm tra lại các bước tính toán và logic. Trình bày rõ ràng kết quả cuối cùng theo yêu cầu của bài toán.

💡 Đảm bảo đơn vị đo lường (nếu có) được ghi đúng.

Ví dụ 1/2

Tính độ dài đoạn thẳng

VÍ DỤ 1 · Tính độ dài đoạn thẳng
L2
Cho △ABC \triangle ABC có AB=6 cm AB = 6 \text{ cm} , AC=9 cm AC = 9 \text{ cm} , BC=10 cm BC = 10 \text{ cm} . Đường phân giác của góc A A cắt cạnh BC BC tại D D . Tính độ dài các đoạn thẳng DB DB và DC DC .
ααABCD

Ví dụ 2/2

Chứng minh tỉ lệ thức

VÍ DỤ 2 · Chứng minh tỉ lệ thức
L3
Cho △MNP \triangle MNP có MQ MQ là đường phân giác của ∠M \angle M (Q∈NP Q \in NP ). Biết MP=2MN MP = 2MN . Chứng minh rằng NP=3NQ NP = 3NQ .
ααMNPQ

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Dạng bài tập yêu cầu tính độ dài một hoặc nhiều đoạn thẳng trên cạnh đối diện khi biết độ dài các cạnh của tam giác và đường phân giác.

  1. 1Xác định đường phân giác.
  2. 2Viết tỉ lệ thức định lí.
  3. 3Thiết lập phương trình với tổng đoạn thẳng.
  4. 4Giải phương trình tìm độ dài.

⚠️ Sử dụng tính chất DB+DC=BC DB+DC=BC (hoặc tương tự) để tạo thêm một phương trình, giúp giải hệ.

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Định lí đường phân giác được ứng dụng để phân chia các đối tượng hoặc không gian một cách có tỉ lệ, đảm bảo sự cân đối trong thiết kế và kỹ thuật.

Kiến trúc và xây dựng: Khi thiết kế các chi tiết trang trí, cửa sổ, hoặc phân chia không gian bên trong một căn phòng, người ta có thể sử dụng các tỉ lệ dựa trên định lí đường phân giác để tạo ra sự hài hòa và cân đối về mặt thị giác.
Thiết kế đồ họa và nghệ thuật: Trong thiết kế logo, bố cục tranh ảnh hoặc các yếu tố đồ họa, việc áp dụng các nguyên tắc tỉ lệ (bao gồm cả tỉ lệ vàng có thể liên quan đến các phân chia trong hình học) giúp tạo ra các tác phẩm có tính thẩm mỹ cao. Định lí đường phân giác có thể được dùng để xác định các điểm nhấn hoặc đường chia một cách cân đối.

Thú vị: Định lí đường phân giác của tam giác đã được nhà toán học Hy Lạp cổ đại Euclid chứng minh trong tác phẩm 'Cơ sở' (Elements) của mình, một trong những cuốn sách có ảnh hưởng nhất trong lịch sử toán học.

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Tam giác ABCABC có ADAD là phân giác của góc AA (D∈BCD \in BC). Biết AB=12AB = 12, AC=12AC = 12, BD=24BD = 24. Tính DCDC.

2

Tam giác ABCABC có ADAD là phân giác của góc AA (D∈BCD \in BC). Biết AB=9AB = 9, AC=18AC = 18, BD=6BD = 6. Tính DCDC.

3

Tam giác ABCABC có ADAD là phân giác của góc AA (D∈BCD \in BC). Biết AB=6AB = 6, AC=12AC = 12, BD=6BD = 6. Tính DCDC.

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập