ThoátLý thuyếtPhép nhân đa thức Công cụ
1/13

Trang 1: Nhắc lại về Đơn thức và Đa thức

Mạch 1/4

Nhắc lại về Đơn thức và Đa thức

Trước khi nhân đa thức, chúng ta cần nhớ lại các khái niệm cơ bản. Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số, một biến, hoặc tích giữa chúng với số mũ nguyên dương, ví dụ: 3x2y3x^2y, −5-5. Đa thức là tổng của các đơn thức, ví dụ: 2x2−3xy+52x^2 - 3xy + 5. Hiểu rõ hai khái niệm này là bước đầu tiên để nắm vững phép nhân đa thức.

Biểu thức nào sau đây là một đơn thức?

Mạch 2/4

Phép nhân Đơn thức với Đơn thức

Để nhân hai đơn thức, ta nhân các hệ số với nhau và nhân các phần biến với nhau. Khi nhân các phần biến, ta cộng các số mũ của cùng một biến: am⋅an=am+na^m \cdot a^n = a^{m+n}. Ví dụ, để nhân 3x2y3x^2y với −2xy3-2xy^3, ta có (3⋅(−2))⋅(x2⋅x)⋅(y⋅y3)=−6x3y4(3 \cdot (-2)) \cdot (x^2 \cdot x) \cdot (y \cdot y^3) = -6x^3y^4.

Kết quả của phép nhân 4x3y4x^3y với 2xy22xy^2 là:

Mạch 3/4

Phép nhân Đơn thức với Đa thức

Quy tắc nhân đơn thức với đa thức là áp dụng tính chất phân phối: nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các kết quả lại. Ví dụ, để tính 2x⋅(3x2−5x+1)2x \cdot (3x^2 - 5x + 1), ta thực hiện 2x⋅3x2+2x⋅(−5x)+2x⋅12x \cdot 3x^2 + 2x \cdot (-5x) + 2x \cdot 1, kết quả là 6x3−10x2+2x6x^3 - 10x^2 + 2x.

Kết quả của phép nhân −3x(2x−1)-3x(2x - 1) là:

Mạch 4/4

Phép nhân Đa thức với Đa thức

Để nhân hai đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức thứ nhất với từng hạng tử của đa thức thứ hai, rồi cộng các kết quả lại. Cuối cùng, ta thu gọn đa thức kết quả bằng cách cộng các hạng tử đồng dạng. Ví dụ: (x+2)(x−3)=x(x−3)+2(x−3)=x2−3x+2x−6=x2−x−6(x + 2)(x - 3) = x(x - 3) + 2(x - 3) = x^2 - 3x + 2x - 6 = x^2 - x - 6.

Kết quả của phép nhân (x+1)(x+2)(x + 1)(x + 2) là:

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Nhân đơn thức với đơn thức: Nhân hệ số, nhân phần biến (am⋅an=am+na^m \cdot a^n = a^{m+n}).
  • Nhân đơn thức với đa thức: Áp dụng tính chất phân phối A⋅(B+C)=A⋅B+A⋅CA \cdot (B+C) = A \cdot B + A \cdot C.
  • Nhân đa thức với đa thức: Nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia.
  • Luôn thu gọn đa thức kết quả bằng cách cộng trừ các hạng tử đồng dạng.

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Quên nhân đơn thức với tất cả các hạng tử của đa thức, hoặc quên nhân tất cả các cặp hạng tử khi nhân đa thức với đa thức. Ví dụ: 2x(x+3)=2x2+32x(x+3) = 2x^2 + 3 (thiếu 2x⋅32x \cdot 3).
    Sửa: Luôn vẽ mũi tên hoặc đánh dấu để đảm bảo mỗi hạng tử được nhân đúng và đủ. Kiểm tra số lượng hạng tử trước và sau khi nhân.
  • Sai dấu khi nhân các số âm. Ví dụ: (x−2)(x+3)=x2+3x−2x−6(x-2)(x+3) = x^2 + 3x - 2x - 6 (đúng), nhưng có thể nhầm thành x2+3x−2x+6x^2 + 3x - 2x + 6 (sai dấu của 2⋅(−3)2 \cdot (-3)).
    Sửa: Cẩn thận với quy tắc dấu: âm nhân âm ra dương, âm nhân dương ra âm. Viết rõ ràng từng bước nhân có kèm dấu.
  • Không thu gọn đa thức sau khi nhân hoặc thu gọn sai các hạng tử đồng dạng. Ví dụ: (x+1)(x+2)=x2+2x+x+2=x2+3x+2(x+1)(x+2) = x^2 + 2x + x + 2 = x^2 + 3x + 2, nhưng có thể để là x2+2x+x+2x^2 + 2x + x + 2.
    Sửa: Sau khi thực hiện phép nhân, luôn rà soát lại biểu thức và gộp các hạng tử có cùng phần biến và số mũ lại với nhau.

Quy trình

Quy trình giải

Bước 1

Xác định loại phép nhân

Kiểm tra xem bạn đang nhân đơn thức với đơn thức, đơn thức với đa thức, hay đa thức với đa thức để áp dụng quy tắc phù hợp.

Bước 2

Áp dụng quy tắc phân phối

Nếu có đa thức, nhân mỗi hạng tử của đa thức thứ nhất với từng hạng tử của đa thức thứ hai. Hãy cẩn thận với các dấu của từng hạng tử.

Bước 3

Thực hiện phép nhân cơ bản

Đối với mỗi cặp hạng tử, nhân hệ số với hệ số và phần biến với phần biến, sử dụng quy tắc lũy thừa am⋅an=am+na^m \cdot a^n = a^{m+n}.

Bước 4

Cộng các kết quả

Tổng hợp tất cả các kết quả của các phép nhân nhỏ lại thành một tổng lớn.

Bước 5

Thu gọn đa thức

Tìm và cộng trừ các hạng tử đồng dạng (có cùng phần biến và số mũ) để đơn giản hóa biểu thức cuối cùng.

💡 Sắp xếp các hạng tử theo thứ tự số mũ giảm dần của biến để dễ dàng nhận diện hạng tử đồng dạng.

Ví dụ 1/3

Nhân đơn thức với đơn thức

VÍ DỤ 1 · Nhân đơn thức với đơn thức
L2
Thực hiện phép tính: A=(3x2y)⋅(−4xy2)A = (3x^2y) \cdot (-4xy^2).

Ví dụ 2/3

Nhân đơn thức với đa thức

VÍ DỤ 2 · Nhân đơn thức với đa thức
L2
Thực hiện phép tính: B=−2x⋅(x2−3x+5)B = -2x \cdot (x^2 - 3x + 5).

Ví dụ 3/3

Nhân đa thức với đa thức

VÍ DỤ 3 · Nhân đa thức với đa thức
L3
Thực hiện phép tính: C=(x−2)(x2+x−1)C = (x - 2)(x^2 + x - 1).

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Dạng bài tập cơ bản yêu cầu thực hiện phép nhân giữa các đơn thức hoặc đa thức và đưa ra kết quả cuối cùng.

  1. 1Xác định các biểu thức cần nhân
  2. 2Áp dụng quy tắc phân phối
  3. 3Thực hiện nhân từng cặp hạng tử
  4. 4Cộng các kết quả
  5. 5Thu gọn biểu thức cuối cùng

⚠️ Luôn kiểm tra lại dấu và số mũ sau mỗi bước nhân.

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Phép nhân đa thức được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực để mô hình hóa và giải quyết các bài toán liên quan đến diện tích, thể tích, chi phí hoặc các mối quan hệ phức tạp.

Kiến trúc và Xây dựng: Tính diện tích hoặc thể tích của các hình dạng phức tạp. Ví dụ, nếu một căn phòng có chiều dài (2x+1)(2x+1) mét và chiều rộng (x+3)(x+3) mét, diện tích sàn sẽ là (2x+1)(x+3)(2x+1)(x+3) mét vuông.
Kinh tế và Tài chính: Mô hình hóa doanh thu hoặc lợi nhuận. Nếu giá bán một sản phẩm là (100−x)(100-x) và số lượng sản phẩm bán được là (50+2x)(50+2x), tổng doanh thu sẽ là (100−x)(50+2x)(100-x)(50+2x).

Thú vị: Khái niệm về đa thức và các phép toán trên chúng đã xuất hiện từ thời Babylon cổ đại, nhưng cách viết và ký hiệu hiện đại mà chúng ta sử dụng ngày nay đã được phát triển dần qua nhiều thế kỷ bởi các nhà toán học Ả Rập và châu Âu.

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Khai triển: 2x(x+3)2x(x + 3)

2

Khai triển: 3x(x+7)3x(x + 7)

3

Khai triển: 4x(x+4)4x(x + 4)

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập