ThoátLý thuyếtPhép chia đa thức cho đơn thức Công cụ
1/12

Trang 1: Điều kiện chia hết cho đơn thức

Mạch 1/4

Điều kiện chia hết cho đơn thức

Để thực hiện phép chia đa thức cho đơn thức, trước hết ta cần xét điều kiện để một đơn thức AA chia hết cho đơn thức BB (với Beq0B eq 0). Dieu nay xay ra khi: 1. Moi bien cua BB deu la bien cua AA. 2. So mu cua moi bien trong BB khong lon hon so mu tuong ung cua no trong AA. 3. He so cua AA chia het cho he so cua BB. Vi du, don thuc 6x3y26x^3y^2 chia het cho don thuc 2xy2xy vi cac bien x,yx, y deu co trong ca hai don thuc, so mu cua xx trong 2xy2xy (la 1) khong lon hon so mu cua xx trong 6x3y26x^3y^2 (la 3), so mu cua yy (la 1) khong lon hon so mu cua yy (la 2), va 66 chia het cho 22.

Đơn thức nào sau đây chia hết cho đơn thức 3x2y3x^2y?

Mạch 2/4

Quy tắc chia đa thức cho đơn thức

Quy tắc để chia đa thức AA cho đơn thức BB (với Beq0B eq 0) la: ta chia moi hang tu cua da thuc AA cho don thuc BB, roi cong cac ket qua lai voi nhau. Dieu kien de ap dung quy tac nay la tat ca cac hang tu cua da thuc AA phai chia het cho don thuc BB. Cong thuc tong quat: Neu A=A1+A2+...+AnA = A_1 + A_2 + ... + A_n va Beq0B eq 0, thi (A1+A2+...+An):B=(A1:B)+(A2:B)+...+(An:B)(A_1 + A_2 + ... + A_n) : B = (A_1 : B) + (A_2 : B) + ... + (A_n : B).

Quy tắc cơ bản để chia đa thức AA cho đơn thức BB là gì?

Mạch 3/4

Chia hai đơn thức

Khi thực hiện phép chia đa thức cho đơn thức, ta cần biết cách chia hai đơn thức. Giả sử ta cần chia đơn thức axmynax^m y^n cho đơn thức bxpyqbx^p y^q (với beq0b eq 0, m≥pm \ge p, n≥qn \ge q, va aa chia het cho bb). Ta thuc hien phep chia he so va chia luy thua cua tung bien: axmyn:bxpyq=(a:b)xm−pyn−qax^m y^n : bx^p y^q = (a:b)x^{m-p}y^{n-q}. Vi du: 6x3y2:2xy=(6:2)x3−1y2−1=3x2y6x^3y^2 : 2xy = (6:2)x^{3-1}y^{2-1} = 3x^2y.

Kết quả của phép chia 10x5y310x^5y^3 cho 5x2y5x^2y là:

Mạch 4/4

Ví dụ áp dụng

Áp dụng quy tắc, ta thực hiện phép chia đa thức (6x3y2−9x2y+3xy):3xy(6x^3y^2 - 9x^2y + 3xy) : 3xy. Trước hết, kiểm tra điều kiện: mỗi hạng tử của đa thức đều chia hết cho đơn thức 3xy3xy. 6x3y26x^3y^2 chia hết cho 3xy3xy, −9x2y-9x^2y chia hết cho 3xy3xy, 3xy3xy chia hết cho 3xy3xy. Vậy ta có thể áp dụng quy tắc: (6x3y2−9x2y+3xy):3xy=(6x3y2:3xy)+(−9x2y:3xy)+(3xy:3xy)=2x2y−3x+1(6x^3y^2 - 9x^2y + 3xy) : 3xy = (6x^3y^2 : 3xy) + (-9x^2y : 3xy) + (3xy : 3xy) = 2x^2y - 3x + 1.

Kết quả của phép chia (8x4−4x2):2x2(8x^4 - 4x^2) : 2x^2 là:

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Đơn thức AA chia hết cho đơn thức BB nếu các biến và số mũ của BB phù hợp với AA, và hệ số của AA chia hết cho hệ số của BB.
  • Quy tắc chính: Chia mỗi hạng tử của đa thức cho đơn thức rồi cộng các kết quả lại.
  • Công thức: (A1+...+An):B=(A1:B)+...+(An:B)(A_1 + ... + A_n) : B = (A_1 : B) + ... + (A_n : B).
  • Phép chia đơn thức cho đơn thức: axm:bxp=(a:b)xm−pax^m : bx^p = (a:b)x^{m-p} (với điều kiện m≥pm \ge p, a⋮ba \vdots b).
  • Điều kiện áp dụng: Mọi hạng tử của đa thức phải chia hết cho đơn thức chia, và đơn thức chia phải khác 00.

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Quên kiểm tra điều kiện chia hết cho từng hạng tử của đa thức, dẫn đến việc cố gắng chia các hạng tử không chia hết được hoặc kết quả có số mũ âm (không phù hợp với đa thức lớp 8).
    Sửa: Luôn kiểm tra cẩn thận điều kiện chia hết (biến và số mũ tương ứng, hệ số) cho TẤT CẢ các hạng tử của đa thức trước khi thực hiện phép chia. Nhớ rằng số mũ của biến trong đơn thức chia không được lớn hơn số mũ của biến đó trong hạng tử của đa thức.
  • Sai sót trong việc xử lý dấu của các hạng tử hoặc hệ số, đặc biệt khi có số âm.
    Sửa: Nhắc lại quy tắc chia số nguyên (cùng dấu cho kết quả dương, khác dấu cho kết quả âm). Thực hiện phép chia hệ số và dấu một cách cẩn thận cho từng hạng tử.
  • Chỉ chia một hoặc một vài hạng tử của đa thức cho đơn thức mà bỏ sót các hạng tử còn lại.
    Sửa: Ghi nhớ quy tắc: 'chia MỖI hạng tử của đa thức cho đơn thức'. Đảm bảo rằng tất cả các hạng tử đều được chia và các kết quả được cộng lại đầy đủ.

Quy trình

Quy trình giải

Bước 1

Kiểm tra điều kiện

Xác định đa thức bị chia và đơn thức chia. Kiểm tra xem mỗi hạng tử của đa thức có chia hết cho đơn thức chia hay không, dựa trên biến, số mũ và hệ số.

💡 Đảm bảo đơn thức chia khác 00. Nếu có hạng tử không chia hết, phép chia không thực hiện được theo quy tắc này.

Bước 2

Áp dụng quy tắc

Viết lại phép chia đa thức cho đơn thức dưới dạng tổng các phép chia đơn thức cho đơn thức: (A1+A2+...+An):B=(A1:B)+(A2:B)+...+(An:B)(A_1 + A_2 + ... + A_n) : B = (A_1 : B) + (A_2 : B) + ... + (A_n : B).

Bước 3

Chia từng đơn thức

Thực hiện phép chia cho từng cặp đơn thức Ai:BA_i : B. Chia hệ số cho hệ số, và lấy số mũ của các biến tương ứng trừ đi nhau: axmyn:bxpyq=(a:b)xm−pyn−qax^m y^n : bx^p y^q = (a:b)x^{m-p}y^{n-q}.

Bước 4

Cộng kết quả

Cộng tất cả các kết quả của các phép chia đơn thức vừa tìm được ở Bước 3 để có được thương cuối cùng của phép chia đa thức cho đơn thức.

💡 Cẩn thận với dấu của các hạng tử khi cộng.

Ví dụ 1/2

Ví dụ 1: Chia đa thức cơ bản

VÍ DỤ 1 · Ví dụ 1: Chia đa thức cơ bản
L2
Thực hiện phép chia: (12x4−6x3+3x2):(3x2)(12x^4 - 6x^3 + 3x^2) : (3x^2)

Ví dụ 2/2

Ví dụ 2: Chia đa thức có nhiều biến và hệ số âm

VÍ DỤ 2 · Ví dụ 2: Chia đa thức có nhiều biến và hệ số âm
L3
Thực hiện phép chia: (15x3y2−10x2y3+5xy):(−5xy)(15x^3y^2 - 10x^2y^3 + 5xy) : (-5xy)

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Dạng bài tập trực tiếp áp dụng quy tắc chia đa thức cho đơn thức với các hệ số và số mũ đơn giản.

  1. 1Kiểm tra điều kiện chia hết.
  2. 2Tách thành tổng các phép chia đơn thức.
  3. 3Thực hiện phép chia từng đơn thức.
  4. 4Cộng các kết quả lại.

⚠️ Luôn kiểm tra lại các phép tính dấu và số mũ.

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Phép chia đa thức cho đơn thức được ứng dụng trong các tình huống cần phân phối đều một đại lượng phức tạp thành các phần nhỏ hơn hoặc tính toán các giá trị trung bình.

Kinh tế học: Khi một công ty sản xuất nhiều loại sản phẩm và có tổng chi phí sản xuất được biểu diễn bằng một đa thức (phụ thuộc vào số lượng và loại sản phẩm), việc chia tổng chi phí đó cho số lượng một loại nguyên liệu chung (đơn thức) có thể giúp tính toán chi phí trung bình liên quan đến nguyên liệu đó cho mỗi đơn vị sản phẩm.
Kỹ thuật: Trong kỹ thuật vật liệu, nếu tổng khối lượng của một hợp kim (đa thức biểu thị các thành phần khác nhau) cần được chia cho mật độ của một thành phần cơ bản (đơn thức) để ước tính thể tích trung bình của thành phần đó trong hợp kim.

Thú vị: Khái niệm đa thức đã xuất hiện từ thời Babylon cổ đại, nhưng các phương pháp giải và chia đa thức phức tạp hơn được phát triển mạnh mẽ trong thời kỳ Trung Cổ bởi các nhà toán học Hồi giáo và sau đó là châu Âu, đặt nền móng cho đại số hiện đại.

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Thực hiện phép chia: 18x3:3x218x^{3} : 3x^{2}

2

Thực hiện phép chia: 24x4:6x224x^{4} : 6x^{2}

3

Thực hiện phép chia: 18x4:3x18x^{4} : 3x

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập