ThoátLý thuyếtPhân thức đại số Công cụ
1/12

Trang 1: Định nghĩa Phân thức đại số

Mạch 1/4

Định nghĩa Phân thức đại số

Phân thức đại số là một biểu thức hữu tỉ có dạng AB\frac{A}{B}, trong đó AA và BB là các đa thức, với BB là đa thức khác đa thức không. AA được gọi là tử thức, BB là mẫu thức. Đa thức cũng được xem là phân thức với mẫu thức bằng 11. Ví dụ về phân thức: 2x+3x2−1\frac{2x+3}{x^2-1}, 5x+y\frac{5}{x+y}. Đa thức 3x2−2x+13x^2-2x+1 là phân thức 3x2−2x+11\frac{3x^2-2x+1}{1}.

Đâu là một phân thức đại số đúng?

Mạch 2/4

Điều kiện xác định của Phân thức

Một phân thức AB\frac{A}{B} chỉ có nghĩa khi mẫu thức BB khác đa thức không (B≠0B \neq 0). Để tìm điều kiện xác định, ta giải bất phương trình B≠0B \neq 0. Ví dụ, phân thức x+5x−3\frac{x+5}{x-3} xác định khi x−3≠0x-3 \neq 0, tức là x≠3x \neq 3. Phân thức 2xx2−4\frac{2x}{x^2-4} xác định khi x2−4≠0x^2-4 \neq 0, hay x≠2x \neq 2 và x≠−2x \neq -2.

Phân thức 3xx2−9\frac{3x}{x^2-9} xác định khi nào?

Mạch 3/4

Hai phân thức bằng nhau

Hai phân thức AB\frac{A}{B} và CD\frac{C}{D} được coi là bằng nhau nếu A⋅D=B⋅CA \cdot D = B \cdot C. Đây là quy tắc tương tự như kiểm tra hai phân số bằng nhau. Ví dụ, xx+1\frac{x}{x+1} và x(x−1)(x+1)(x−1)\frac{x(x-1)}{(x+1)(x-1)} bằng nhau vì x⋅(x+1)(x−1)=(x+1)⋅x(x−1)x \cdot (x+1)(x-1) = (x+1) \cdot x(x-1). Điều kiện là các mẫu thức phải khác 00.

Cho hai phân thức 2x\frac{2}{x} và 63x\frac{6}{3x}. Chúng có bằng nhau không?

Mạch 4/4

Tính chất cơ bản của Phân thức

Phân thức có hai tính chất cơ bản quan trọng. Thứ nhất, nhân hoặc chia cả tử và mẫu với cùng một đa thức khác 00 thì phân thức không đổi: AB=A⋅MB⋅M=A:NB:N\frac{A}{B} = \frac{A \cdot M}{B \cdot M} = \frac{A : N}{B : N} (M,NM, N khác đa thức không). Tính chất này dùng để quy đồng mẫu hoặc rút gọn phân thức. Ví dụ: x2=x⋅32⋅3=3x6\frac{x}{2} = \frac{x \cdot 3}{2 \cdot 3} = \frac{3x}{6}.

Rút gọn phân thức 5x10\frac{5x}{10} bằng cách chia tử và mẫu cho 55, ta được phân thức nào?

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Phân thức đại số có dạng AB\frac{A}{B} với A,BA, B là đa thức, B≠0B \neq 0.
  • Điều kiện xác định của phân thức AB\frac{A}{B} là B≠0B \neq 0.
  • Hai phân thức AB\frac{A}{B} và CD\frac{C}{D} bằng nhau khi A⋅D=B⋅CA \cdot D = B \cdot C.
  • Tính chất cơ bản: AB=A⋅MB⋅M\frac{A}{B} = \frac{A \cdot M}{B \cdot M} và AB=A:NB:N\frac{A}{B} = \frac{A : N}{B : N} (M,NM, N là đa thức khác 00).

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Quên tìm điều kiện xác định của phân thức, dẫn đến kết quả sai hoặc không có nghĩa.
    Sửa: Luôn đặt điều kiện cho mẫu thức khác 00 (B≠0B \neq 0) trước khi thực hiện các phép tính hoặc rút gọn.
  • Rút gọn sai bằng cách triệt tiêu các số hạng chứ không phải nhân tử chung. Ví dụ: x2+1x+1\frac{x^2+1}{x+1} rút gọn thành xx.
    Sửa: Chỉ được phép rút gọn khi tử thức và mẫu thức có nhân tử chung. Cần phân tích tử và mẫu thành nhân tử trước khi rút gọn.

Quy trình

Quy trình giải

1

Nhận diện phân thức

Kiểm tra xem biểu thức có dạng AB\frac{A}{B} với A,BA, B là đa thức và BB không phải đa thức không hay không.

2

Tìm ĐKXĐ

Xác định các giá trị của biến làm cho mẫu thức BB bằng 00. Điều kiện xác định là các giá trị của biến mà mẫu thức B≠0B \neq 0.

3

Phân tích nhân tử

Phân tích tử thức và mẫu thức thành nhân tử (nếu có thể) để chuẩn bị cho việc rút gọn hoặc quy đồng.

💡 Sử dụng các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học (đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức, nhóm các số hạng).

4

Rút gọn phân thức

Chia cả tử thức và mẫu thức cho nhân tử chung (nếu có) để nhận được phân thức tối giản.

💡 Chỉ rút gọn các nhân tử chung, không rút gọn các số hạng.

5

Kiểm tra bằng nhau

Để kiểm tra hai phân thức AB\frac{A}{B} và CD\frac{C}{D} có bằng nhau không, so sánh tích A⋅DA \cdot D và B⋅CB \cdot C. Nếu A⋅D=B⋅CA \cdot D = B \cdot C thì chúng bằng nhau.

Ví dụ 1/2

Xác định phân thức và điều kiện xác định

VÍ DỤ 1 · Xác định phân thức và điều kiện xác định
L2
Cho biểu thức P=2x+5x−3P = \frac{2x+5}{x-3}. a) Biểu thức PP có phải là phân thức đại số không? Vì sao? b) Tìm điều kiện xác định của phân thức PP.

Ví dụ 2/2

Rút gọn phân thức

VÍ DỤ 2 · Rút gọn phân thức
L3
Rút gọn phân thức Q=x2−9x2−3xQ = \frac{x^2-9}{x^2-3x} với điều kiện x≠0x \neq 0 và x≠3x \neq 3.

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Xác định một biểu thức có phải là phân thức đại số hay không và tìm điều kiện để phân thức đó có nghĩa.

  1. 1Kiểm tra dạng AB\frac{A}{B}
  2. 2Xác định A,BA, B là đa thức
  3. 3Giải B=0B=0 để tìm giá trị cấm
  4. 4Kết luận ĐKXĐ B≠0B \neq 0

⚠️ Luôn nhớ mẫu thức không được bằng 00. Nếu mẫu thức là hằng số khác 00, phân thức luôn xác định.

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Phân thức đại số được ứng dụng để mô tả các mối quan hệ tỉ lệ, tốc độ, mật độ hoặc các hàm số có biến ở mẫu trong nhiều lĩnh vực khoa học và kỹ thuật.

Vật lý: Tính tốc độ trung bình: Nếu một vật đi được quãng đường SS trong thời gian tt, tốc độ trung bình v=Stv = \frac{S}{t}. Nếu SS và tt là các biểu thức đa thức theo biến khác, thì vv là một phân thức.
Hóa học: Tính nồng độ dung dịch: Nồng độ phần trăm của một chất tan trong dung dịch có thể biểu diễn bằng tỉ lệ khối lượng chất tan trên khối lượng dung dịch, thường là một phân thức khi các khối lượng phụ thuộc vào biến số.

Thú vị: Khái niệm phân số đã xuất hiện từ thời Ai Cập cổ đại, nhưng việc mở rộng nó sang các biểu thức đại số, tức phân thức đại số, là một bước tiến quan trọng trong sự phát triển của đại số học thời kỳ Phục Hưng.

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Phân thức 5x−6\frac{5}{x - 6} xác định khi nào?

2

Phân thức 7x−3\frac{7}{x - 3} xác định khi nào?

3

Phân thức 2x−5\frac{2}{x - 5} xác định khi nào?

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập