ThoátLý thuyếtĐồng dạng của hai tam giác vuông Công cụ
1/12

Trang 1: Nhắc lại khái niệm và Định nghĩa

Mạch 1/3

Nhắc lại khái niệm và Định nghĩa

Hai tam giác đồng dạng nếu có các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng tỉ lệ. Với tam giác vuông (có một góc 90∘90^\circ), hai tam giác vuông đồng dạng nếu chúng có các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng tỉ lệ. Điều này có nghĩa là tỉ số các cạnh góc vuông và cạnh huyền của tam giác này bằng tỉ số các cạnh tương ứng của tam giác kia.

Hai tam giác vuông △ABC\triangle ABC vuông tại AA và △DEF\triangle DEF vuông tại DD có AB=3,AC=4,BC=5AB=3, AC=4, BC=5 và DE=6,DF=8,EF=10DE=6, DF=8, EF=10. Chúng có đồng dạng không?

Mạch 2/3

Dấu hiệu nhận biết (AA)

Dấu hiệu phổ biến nhất để nhận biết hai tam giác vuông đồng dạng là dựa vào góc nhọn. Hai tam giác vuông △ABC\triangle ABC (vuông tại AA) và △DEF\triangle DEF (vuông tại DD) đồng dạng nếu chúng có một cặp góc nhọn tương ứng bằng nhau, ví dụ ∠B=∠E\angle B = \angle E. Nếu có một cặp góc nhọn bằng nhau, thì cặp góc nhọn còn lại cũng sẽ bằng nhau (180∘−90∘−∠B=180∘−90∘−∠E180^\circ - 90^\circ - \angle B = 180^\circ - 90^\circ - \angle E), do đó hai tam giác đồng dạng theo trường hợp Góc - Góc (AA).

Cho △ABC\triangle ABC vuông tại AA và △MNP\triangle MNP vuông tại MM. Nếu ∠ABC=40∘\angle ABC = 40^\circ và ∠MNP=50∘\angle MNP = 50^\circ, thì hai tam giác này:

Mạch 3/3

Tính chất tỉ lệ

Nếu hai tam giác vuông đồng dạng, tỉ số giữa các cạnh tương ứng của chúng bằng một hằng số kk, gọi là tỉ số đồng dạng. Cụ thể, nếu △ABC∼△DEF\triangle ABC \sim \triangle DEF (vuông tại A,DA, D), thì ABDE=ACDF=BCEF=k\frac{AB}{DE} = \frac{AC}{DF} = \frac{BC}{EF} = k. Tỉ số này cũng áp dụng cho các đường cao tương ứng, tỉ số chu vi, và bình phương tỉ số này áp dụng cho tỉ số diện tích.

Cho △ABC∼△DEF\triangle ABC \sim \triangle DEF với tỉ số đồng dạng k=13k = \frac{1}{3}. Nếu diện tích △ABC\triangle ABC là 10cm210 cm^2, thì diện tích △DEF\triangle DEF là bao nhiêu?

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Dấu hiệu Góc - Góc (AA) là điều kiện chính để hai tam giác vuông đồng dạng: một cặp góc nhọn tương ứng bằng nhau.
  • Nếu △ABC∼△DEF\triangle ABC \sim \triangle DEF (vuông tại A,DA, D), thì ABDE=ACDF=BCEF=k\frac{AB}{DE} = \frac{AC}{DF} = \frac{BC}{EF} = k.
  • Tỉ số đường cao tương ứng bằng tỉ số đồng dạng kk.
  • Tỉ số chu vi bằng tỉ số đồng dạng kk.
  • Tỉ số diện tích bằng k2k^2 (bình phương tỉ số đồng dạng).

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Xác định sai các cặp đỉnh tương ứng khi viết kí hiệu đồng dạng, dẫn đến sai tỉ số cạnh.
    Sửa: Luôn đảm bảo các đỉnh tương ứng của các góc bằng nhau phải đặt ở vị trí tương ứng trong kí hiệu đồng dạng (ví dụ: △ABC∼△DEF\triangle ABC \sim \triangle DEF nếu ∠A=∠D\angle A=\angle D, ∠B=∠E\angle B=\angle E, ∠C=∠F\angle C=\angle F).
  • Nhầm lẫn giữa đồng dạng và bằng nhau của hai tam giác.
    Sửa: Nhớ rằng đồng dạng chỉ yêu cầu các góc bằng nhau và các cạnh tỉ lệ, còn bằng nhau yêu cầu các cạnh và các góc tương ứng phải bằng nhau.
  • Quên rằng chỉ cần một cặp góc nhọn bằng nhau là đủ cho tam giác vuông đồng dạng.
    Sửa: Luôn nhớ rằng hai tam giác vuông đã có sẵn một góc 90∘90^\circ bằng nhau, nên chỉ cần thêm một cặp góc nhọn bằng nhau là đủ điều kiện AA.

Quy trình

Quy trình giải

1

Xác định tam giác vuông

Nhận diện các tam giác vuông có trong bài toán. Ghi rõ đỉnh vuông góc của mỗi tam giác.

2

Tìm cặp góc nhọn bằng nhau

Tìm một cặp góc nhọn tương ứng bằng nhau giữa hai tam giác vuông. Có thể là góc chung, góc so le trong, hoặc góc phụ với một góc đã biết.

3

Kết luận đồng dạng

Dựa vào dấu hiệu Góc - Góc (AA), kết luận hai tam giác vuông đồng dạng và viết đúng kí hiệu đồng dạng (ví dụ: △ABC∼△DEF\triangle ABC \sim \triangle DEF).

💡 Đảm bảo thứ tự các đỉnh trong kí hiệu đồng dạng phải tương ứng với các góc bằng nhau.

4

Lập tỉ số cạnh

Từ kết luận đồng dạng, lập các tỉ số giữa các cặp cạnh tương ứng. Ví dụ: ABDE=BCEF=ACDF\frac{AB}{DE} = \frac{BC}{EF} = \frac{AC}{DF}.

5

Giải bài toán

Sử dụng các tỉ số cạnh đã lập để tính toán độ dài cạnh chưa biết hoặc chứng minh các hệ thức theo yêu cầu của bài toán.

💡 Cẩn thận trong các phép tính đại số và biến đổi tỉ lệ thức.

Ví dụ 1/3

Tính độ dài cạnh chưa biết

VÍ DỤ 1 · Tính độ dài cạnh chưa biết
L2
Cho △ABC\triangle ABC vuông tại AA có AB=6AB = 6 cm, AC=8AC = 8 cm. Kẻ đường cao AHAH của △ABC\triangle ABC. \newline a) Chứng minh rằng △HBA∼△ABC\triangle HBA \sim \triangle ABC. \newline b) Tính độ dài AHAH.
ABCH

Ví dụ 2/3

Chứng minh hệ thức hình học

VÍ DỤ 2 · Chứng minh hệ thức hình học
L3
Cho △ABC\triangle ABC vuông tại AA, đường cao AHAH. Chứng minh rằng AH2=HB⋅HCAH^2 = HB \cdot HC.
ABCH

Ví dụ 3/3

Ứng dụng đo chiều cao

VÍ DỤ 3 · Ứng dụng đo chiều cao
L4
Để đo chiều cao của một cây cột điện PQPQ mà không thể đo trực tiếp, người ta đặt một cọc ABAB cao 1.51.5 m thẳng đứng cách cột điện 1212 m. Biết rằng đỉnh cọc AA và đỉnh cột điện PP cùng nằm trên một đường thẳng đi qua mắt người quan sát OO đang đứng cách chân cọc ABAB là 22 m. Hãy tính chiều cao của cột điện PQPQ. (Xem hình vẽ minh họa, A,B,P,QA, B, P, Q thẳng hàng với OO trên mặt đất).
OBAQP

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Dạng bài tập yêu cầu tính độ dài một cạnh của tam giác vuông khi biết các cạnh khác và có tam giác đồng dạng.

  1. 1Xác định tam giác vuông
  2. 2Tìm góc bằng nhau
  3. 3Kết luận đồng dạng
  4. 4Lập tỉ số cạnh
  5. 5Giải phương trình

⚠️ Luôn vẽ hình minh họa để dễ dàng hình dung và xác định các cạnh tương ứng.

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Đồng dạng của tam giác vuông được ứng dụng rộng rãi trong đo đạc và thiết kế, giúp xác định kích thước gián tiếp của các vật thể hoặc khoảng cách khó tiếp cận.

Kiến trúc và xây dựng: Ước lượng chiều cao của một tòa nhà hoặc cấu trúc lớn bằng cách đo bóng của nó và bóng của một vật thể có chiều cao biết trước vào cùng một thời điểm.
Đo đạc địa lý: Xác định khoảng cách không thể đo trực tiếp (ví dụ: chiều rộng của một con sông, hồ) bằng cách dựng các tam giác vuông đồng dạng trên bờ.
Thiết kế và nghệ thuật: Tạo ra các mô hình thu nhỏ hoặc phóng to của các vật thể, đảm bảo các chi tiết tỉ lệ chính xác với bản gốc.

Thú vị: Nhà toán học Hy Lạp cổ đại Thales được cho là người đầu tiên sử dụng nguyên lí đồng dạng của tam giác để đo chiều cao của các kim tự tháp Ai Cập bằng cách so sánh bóng của kim tự tháp với bóng của một cây gậy có chiều cao biết trước.

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Tam giác ABCABC đồng dạng với tam giác A′B′C′A'B'C'. Biết AB=18AB = 18 cm và cạnh tương ứng A′B′=9A'B' = 9 cm. Tính tỉ số đồng dạng ABA′B′\dfrac{AB}{A'B'}.

2

Tam giác ABCABC đồng dạng với tam giác A′B′C′A'B'C'. Biết AB=15AB = 15 cm và cạnh tương ứng A′B′=5A'B' = 5 cm. Tính tỉ số đồng dạng ABA′B′\dfrac{AB}{A'B'}.

3

Tam giác ABCABC đồng dạng với tam giác A′B′C′A'B'C'. Biết AB=21AB = 21 cm và cạnh tương ứng A′B′=7A'B' = 7 cm. Tính tỉ số đồng dạng ABA′B′\dfrac{AB}{A'B'}.

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập