Trang 1: 1. Định nghĩa Đơn thức
Mạch 1/5
1. Định nghĩa Đơn thức
Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc tích của các số và các biến. Mỗi biến trong đơn thức phải có số mũ là số tự nhiên (số nguyên không âm). Ví dụ về đơn thức: , , , . Biểu thức có phép cộng hoặc phép chia biến thì không phải là đơn thức.
Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức?
Mạch 2/5
2. Đơn thức thu gọn và Bậc của đơn thức
Đơn thức thu gọn là đơn thức mà mỗi biến chỉ xuất hiện một lần, có hệ số và phần biến. Ví dụ: là đơn thức thu gọn. Để thu gọn , ta nhân hệ số và cộng số mũ các biến tương ứng: . Bậc của đơn thức thu gọn là tổng số mũ của các biến. Bậc của là .
Đơn thức nào sau đây là đơn thức thu gọn và có bậc là 3?
Mạch 3/5
3. Hệ số và Phần biến
Trong một đơn thức thu gọn, phần số gọi là hệ số, phần còn lại chứa biến gọi là phần biến. Ví dụ, với đơn thức : hệ số là , phần biến là . Với đơn thức , hệ số là (vì ). Với đơn thức , hệ số là (vì ).
Xác định hệ số và phần biến của đơn thức :
Mạch 4/5
4. Đơn thức đồng dạng
Hai đơn thức được gọi là đồng dạng nếu chúng có cùng phần biến. Hệ số có thể khác nhau. Ví dụ, và là hai đơn thức đồng dạng vì cùng có phần biến là . Ngược lại, và không đồng dạng vì phần biến khác với .
Cặp đơn thức nào sau đây là đồng dạng?
Mạch 5/5
5. Cộng, trừ đơn thức đồng dạng
Để cộng hoặc trừ các đơn thức đồng dạng, ta cộng hoặc trừ các hệ số của chúng và giữ nguyên phần biến. Ví dụ: . Tương tự, . Phép cộng, trừ chỉ thực hiện được với các đơn thức đồng dạng.
Kết quả của phép tính là:
Ghi nhớ
Điểm cần nhớ
- Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số, một biến, hoặc tích của các số và các biến, với số mũ của biến là số tự nhiên.
- Đơn thức thu gọn có một hệ số và phần biến là tích các biến, mỗi biến xuất hiện một lần.
- Bậc của đơn thức thu gọn là tổng số mũ của tất cả các biến.
- Đơn thức đồng dạng là các đơn thức có cùng phần biến.
- Cộng (trừ) đơn thức đồng dạng bằng cách cộng (trừ) hệ số và giữ nguyên phần biến; nhân đơn thức bằng cách nhân hệ số và nhân phần biến ().
Lỗi hay gặp
Lỗi hay gặp
- Nhầm lẫn giữa đơn thức và biểu thức có phép cộng, trừ. Ví dụ: là đơn thức.Sửa: Nhấn mạnh định nghĩa: đơn thức chỉ bao gồm phép nhân giữa các số và các biến. Biểu thức có dấu cộng hoặc trừ giữa các hạng tử không phải là đơn thức.
- Xác định sai bậc của đơn thức, đặc biệt khi đơn thức chưa thu gọn hoặc có hằng số. Ví dụ: bậc của là (chỉ tính ).Sửa: Luôn thu gọn đơn thức trước khi xác định bậc. Bậc là tổng số mũ của TẤT CẢ các biến trong đơn thức thu gọn. Bậc của hằng số khác 0 là 0.
- Cộng hoặc trừ các đơn thức không đồng dạng. Ví dụ: .Sửa: Nhắc lại điều kiện cộng/trừ đơn thức: chúng phải đồng dạng (có cùng phần biến). Nếu không đồng dạng, không thể cộng/trừ chúng thành một đơn thức duy nhất.
Quy trình
Quy trình giải
Nhận dạng đơn thức
Kiểm tra xem biểu thức có phải là tích của số và biến với số mũ tự nhiên hay không. Không có phép cộng, trừ, chia biến, căn bậc hai của biến.
💡 Hằng số (ví dụ: , ) cũng là đơn thức (bậc ).
Thu gọn đơn thức
Nhân các hệ số với nhau, và nhân các phần biến với nhau (áp dụng ). Mỗi biến chỉ xuất hiện một lần.
💡 Luôn thu gọn trước khi xác định các yếu tố khác.
Xác định yếu tố
Sau khi thu gọn, xác định hệ số (phần số), phần biến (phần chứa biến) và bậc (tổng số mũ của các biến).
💡 Bậc của đơn thức là một số tự nhiên. Bậc của đơn thức là một số khác là .
Thực hiện phép nhân
Nhân hệ số với hệ số, phần biến với phần biến (dùng quy tắc cộng số mũ của biến cùng loại).
💡 Cẩn thận với dấu của hệ số và các biến có số mũ (ví dụ: ).
Thực hiện phép cộng/trừ
Chỉ cộng hoặc trừ các đơn thức đồng dạng (có cùng phần biến). Cộng hoặc trừ các hệ số và giữ nguyên phần biến.
💡 Nếu không đồng dạng, không thể cộng/trừ thành một đơn thức.
Ví dụ 1/3
Nhận biết và Thu gọn Đơn thức
Ví dụ 2/3
Thực hiện phép nhân đơn thức
Ví dụ 3/3
Cộng trừ đơn thức đồng dạng
Dạng toán
Dạng toán thường gặp
Dạng bài tập yêu cầu nhận diện đơn thức, đưa về dạng thu gọn, và xác định hệ số, phần biến, bậc.
- 1Kiểm tra định nghĩa đơn thức.
- 2Nhân hệ số, biến cùng loại.
- 3Xác định hệ số, phần biến, bậc.
⚠️ Luôn thu gọn đơn thức trước khi xác định bậc hoặc phần biến.
Ứng dụng
Toán này dùng ở đâu
Đơn thức là những 'viên gạch' cơ bản để xây dựng các biểu thức phức tạp hơn như đa thức, được ứng dụng rộng rãi trong khoa học và kỹ thuật để mô hình hóa các mối quan hệ.
Thú vị: Thuật ngữ 'monomial' (đơn thức) có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp 'monos' (một) và 'nomos' (phần), ám chỉ một biểu thức đại số chỉ có một phần hay một hạng tử.
Bài tập thử
Làm thử vài câu
Tìm bậc của đơn thức .
Bậc của đơn thức là:
Bậc của đơn thức là:
Còn hàng trăm bài tập nữa
Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn
Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)
Phím ← → lật trang · Enter đi tiếp · bấm dot để nhảy tới trang đã học