ThoátLý thuyếtĐịnh lí Thalès trong tam giác Công cụ
1/12

Trang 1: Định lý Thalès Thuận

Mạch 1/3

Định lý Thalès Thuận

Định lý Thalès thuận phát biểu rằng: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại, thì nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ. Cụ thể, cho △ABC\triangle ABC với đường thẳng MNMN song song với BCBC (M∈AB,N∈ACM \in AB, N \in AC). Khi đó, ta có các tỉ lệ: AMMB=ANNC\frac{AM}{MB} = \frac{AN}{NC} và AMAB=ANAC\frac{AM}{AB} = \frac{AN}{AC}. Định lý này là công cụ cơ bản để thiết lập mối quan hệ tỉ lệ giữa các đoạn thẳng.

Cho △ABC\triangle ABC, MN//BCMN // BC với MM trên ABAB và NN trên ACAC. Nếu AM=3cmAM = 3cm, MB=6cmMB = 6cm, AN=4cmAN = 4cm, thì độ dài NCNC là bao nhiêu?

Mạch 2/3

Hệ quả Định lý Thalès

Hệ quả của Định lý Thalès cho biết: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và song song với cạnh còn lại, thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác ban đầu. Với giả thiết như Định lý Thalès thuận (MN//BCMN // BC, M∈AB,N∈ACM \in AB, N \in AC), ta có thêm tỉ lệ: AMAB=ANAC=MNBC\frac{AM}{AB} = \frac{AN}{AC} = \frac{MN}{BC}. Hệ quả này rất hữu ích để tính độ dài các đoạn thẳng liên quan.

Cho △ABC\triangle ABC, MN//BCMN // BC với MM trên ABAB và NN trên ACAC. Biết AM=5cmAM = 5cm, AB=15cmAB = 15cm, AN=6cmAN = 6cm. Tính độ dài ACAC?

Mạch 3/3

Định lý Thalès Đảo

Định lý Thalès đảo cho phép chúng ta suy ra sự song song của hai đường thẳng dựa trên tỉ lệ của các đoạn thẳng. Phát biểu: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ, thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác. Cụ thể, nếu M∈AB,N∈ACM \in AB, N \in AC và AMMB=ANNC\frac{AM}{MB} = \frac{AN}{NC} (hoặc AMAB=ANAC\frac{AM}{AB} = \frac{AN}{AC}), thì MN//BCMN // BC.

Cho △ABC\triangle ABC với MM trên ABAB và NN trên ACAC. Biết AM=4cmAM = 4cm, MB=8cmMB = 8cm, AN=5cmAN = 5cm, NC=10cmNC = 10cm. Hỏi MNMN có song song với BCBC không?

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Định lí Thalès thuận: Nếu MN//BCMN // BC và M∈AB,N∈ACM \in AB, N \in AC thì AMMB=ANNC\frac{AM}{MB} = \frac{AN}{NC}.
  • Hệ quả Định lí Thalès: Nếu MN//BCMN // BC và M∈AB,N∈ACM \in AB, N \in AC thì AMAB=ANAC=MNBC\frac{AM}{AB} = \frac{AN}{AC} = \frac{MN}{BC}.
  • Định lí Thalès đảo: Nếu AMAB=ANAC\frac{AM}{AB} = \frac{AN}{AC} và M∈AB,N∈ACM \in AB, N \in AC thì MN//BCMN // BC.
  • Định lí Thalès giúp tính độ dài đoạn thẳng hoặc chứng minh hai đường thẳng song song.

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Nhầm lẫn các tỉ số đoạn thẳng khi áp dụng định lí Thalès, ví dụ viết AMMB=MNBC\frac{AM}{MB} = \frac{MN}{BC} thay vì AMAB=MNBC\frac{AM}{AB} = \frac{MN}{BC}.
    Sửa: Luôn xác định rõ các đoạn thẳng tương ứng trên cùng một cạnh của tam giác và các đoạn thẳng song song. Nhớ rằng AMMB\frac{AM}{MB} chỉ tỉ lệ với ANNC\frac{AN}{NC}, còn khi liên quan đến cạnh song song thứ ba (MNMN và BCBC) thì phải dùng tỉ số của cạnh tam giác nhỏ so với cạnh tam giác lớn, ví dụ AMAB=MNBC\frac{AM}{AB} = \frac{MN}{BC}.
  • Quên điều kiện đường thẳng song song khi áp dụng định lí Thalès thuận hoặc hệ quả.
    Sửa: Trước khi áp dụng định lí Thalès thuận hoặc hệ quả, luôn kiểm tra xem đã có thông tin hoặc có thể chứng minh được rằng đường thẳng đó song song với một cạnh của tam giác hay chưa. Đây là điều kiện tiên quyết.
  • Áp dụng định lí Thalès đảo để chứng minh song song mà không kiểm tra vị trí các điểm hoặc các tỉ số.
    Sửa: Để áp dụng định lí Thalès đảo, cần đảm bảo các điểm M,NM, N nằm trên các cạnh AB,ACAB, AC (hoặc trên các tia AB,ACAB, AC) và tính toán cẩn thận để xác nhận các tỉ số tương ứng bằng nhau. Ví dụ, phải kiểm tra AMMB=ANNC\frac{AM}{MB} = \frac{AN}{NC} hoặc AMAB=ANAC\frac{AM}{AB} = \frac{AN}{AC}.

Quy trình

Quy trình giải

1

Xác định tam giác

Nhận diện tam giác và các đường thẳng liên quan trong bài toán. Xác định rõ các đỉnh A,B,CA, B, C và các điểm M,NM, N trên các cạnh.

💡 Vẽ hình minh họa rõ ràng giúp dễ hình dung hơn.

2

Kiểm tra điều kiện

Xác định bài toán yêu cầu gì: tính độ dài (cần định lí thuận/hệ quả) hay chứng minh song song (cần định lí đảo). Kiểm tra điều kiện song song hoặc tỉ lệ đã cho.

💡 Ghi lại các giả thiết quan trọng như MN//BCMN // BC hoặc các tỉ số đã biết.

3

Thiết lập tỉ số

Dựa vào loại bài toán và điều kiện đã có, viết ra các tỉ số đoạn thẳng tương ứng theo Định lí Thalès hoặc Hệ quả của nó.

💡 Cẩn thận với các tỉ số: AMMB\frac{AM}{MB} khác AMAB\frac{AM}{AB}. Chọn tỉ số phù hợp với dữ kiện và yêu cầu bài toán.

4

Thay số và tính toán

Thay các giá trị độ dài đã biết vào các tỉ số đã thiết lập. Giải phương trình để tìm độ dài đoạn thẳng cần tìm hoặc kiểm tra tính bằng nhau của các tỉ số.

💡 Kiểm tra lại các phép tính để tránh sai sót.

5

Kết luận

Nêu rõ kết quả cuối cùng (độ dài đoạn thẳng) hoặc kết luận về tính song song của các đường thẳng.

💡 Đảm bảo kết luận trả lời đúng câu hỏi của đề bài.

Ví dụ 1/3

Tính độ dài đoạn thẳng (Định lí Thalès thuận)

VÍ DỤ 1 · Tính độ dài đoạn thẳng (Định lí Thalès thuận)
L2
Cho △ABC\triangle ABC có AB=9AB = 9 cm, AC=12AC = 12 cm. Trên cạnh ABAB lấy điểm MM sao cho AM=3AM = 3 cm. Kẻ đường thẳng qua MM song song với BCBC, cắt ACAC tại NN. Tính độ dài đoạn thẳng ANAN.
ABCMN

Ví dụ 2/3

Chứng minh hai đường thẳng song song (Định lí Thalès đảo)

VÍ DỤ 2 · Chứng minh hai đường thẳng song song (Định lí Thalès đảo)
L3
Cho △PQR\triangle PQR có PQ=10PQ = 10 cm, PR=15PR = 15 cm. Trên cạnh PQPQ lấy điểm EE sao cho PE=4PE = 4 cm. Trên cạnh PRPR lấy điểm FF sao cho PF=6PF = 6 cm. Chứng minh rằng EF//QREF // QR.
PQREF

Ví dụ 3/3

Tính độ dài đoạn thẳng (Hệ quả Định lí Thalès)

VÍ DỤ 3 · Tính độ dài đoạn thẳng (Hệ quả Định lí Thalès)
L3
Cho △XYZ\triangle XYZ có XY=10XY = 10 cm, YZ=15YZ = 15 cm. Trên cạnh XYXY lấy điểm DD sao cho XD=4XD = 4 cm. Kẻ đường thẳng qua DD song song với YZYZ, cắt XZXZ tại EE. Tính độ dài đoạn thẳng DEDE.
XYZDE

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Dạng bài tập phổ biến nhất, yêu cầu sử dụng định lí Thalès thuận hoặc hệ quả để tính độ dài một đoạn thẳng chưa biết trong tam giác khi có đường thẳng song song.

  1. 1Xác định tam giác và đường thẳng song song.
  2. 2Chọn tỉ số Thalès hoặc hệ quả phù hợp.
  3. 3Thay các giá trị đã biết vào tỉ số.
  4. 4Giải phương trình để tìm độ dài.

⚠️ Luôn vẽ hình và đánh dấu các đoạn thẳng đã biết để dễ dàng thiết lập tỉ số đúng.

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Định lí Thalès có nhiều ứng dụng thực tế trong các lĩnh vực như kiến trúc, xây dựng, đo đạc và nghệ thuật, giúp tính toán khoảng cách và kích thước một cách gián tiếp.

Kiến trúc và Xây dựng: Dùng để thiết kế các kết cấu mái nhà, cầu thang hoặc xác định tỉ lệ các bộ phận của một công trình, đảm bảo sự cân đối và vững chắc.
Đo đạc địa lí: Xác định chiều cao của các vật thể cao như cây cối, tòa nhà, hoặc khoảng cách không thể đo trực tiếp bằng cách sử dụng bóng nắng hoặc các dụng cụ đo góc.
Nghệ thuật và Thiết kế: Áp dụng trong vẽ phối cảnh để tạo ra cảm giác chiều sâu và tỉ lệ chính xác cho các vật thể trong tranh hoặc bản vẽ.

Thú vị: Định lí này được đặt tên theo nhà toán học và triết học Hy Lạp cổ đại Thalès xứ Milê, người được cho là đã sử dụng nó để đo chiều cao của các kim tự tháp Ai Cập bằng cách so sánh bóng của kim tự tháp với bóng của một cây gậy có chiều cao đã biết.

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Cho tam giác ABCABC, DE//BCDE // BC với D∈ABD \in AB, E∈ACE \in AC. Biết AD=2AD = 2, DB=7DB = 7, AE=8AE = 8. Tính ECEC.

2

Cho tam giác ABCABC, DE//BCDE // BC với D∈ABD \in AB, E∈ACE \in AC. Biết AD=2AD = 2, DB=5DB = 5, AE=6AE = 6. Tính ECEC.

3

Cho tam giác ABCABC, DE//BCDE // BC với D∈ABD \in AB, E∈ACE \in AC. Biết AD=2AD = 2, DB=2DB = 2, AE=12AE = 12. Tính ECEC.

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập