ThoátLý thuyếtĐịnh lí Pythagore và ứng dụng Công cụ
1/12

Trang 1: Định lí Pythagore

Mạch 1/3

Định lí Pythagore

Trong một tam giác vuông, bình phương độ dài cạnh huyền bằng tổng bình phương độ dài hai cạnh góc vuông. Nếu tam giác ABCABC vuông tại AA với các cạnh AB=c′AB=c', AC=b′AC=b' và BC=a′BC=a', thì ta có hệ thức a′2=b′2+c′2a'^2 = b'^2 + c'^2. Trong đó, a′a' là cạnh huyền (cạnh đối diện góc vuông), b′b' và c′c' là hai cạnh góc vuông. Định lí này giúp tính độ dài một cạnh khi biết hai cạnh còn lại.

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có AB=3AB=3 cm, AC=4AC=4 cm. Độ dài cạnh huyền BCBC là bao nhiêu?

Mạch 2/3

Tính độ dài cạnh góc vuông

Khi biết độ dài cạnh huyền và một cạnh góc vuông, ta có thể tìm độ dài cạnh góc vuông còn lại. Nếu tam giác ABCABC vuông tại AA với cạnh huyền BC=a′BC=a' và cạnh góc vuông AB=c′AB=c', thì cạnh góc vuông AC=b′AC=b' được tính theo công thức b′2=a′2−c′2b'^2 = a'^2 - c'^2, hay b′=a′2−c′2b' = \sqrt{a'^2 - c'^2}. Tương tự, c′=a′2−b′2c' = \sqrt{a'^2 - b'^2}.

Một tam giác vuông có cạnh huyền là 1313 cm và một cạnh góc vuông là 55 cm. Độ dài cạnh góc vuông còn lại là bao nhiêu?

Mạch 3/3

Định lí Pythagore đảo

Định lí Pythagore đảo cho phép xác định một tam giác có phải là tam giác vuông hay không. Nếu một tam giác có độ dài ba cạnh là a′a', b′b', c′c' (với a′a' là cạnh dài nhất) thỏa mãn a′2=b′2+c′2a'^2 = b'^2 + c'^2, thì tam giác đó là tam giác vuông tại đỉnh đối diện với cạnh a′a'.

Cho tam giác có ba cạnh là 66 cm, 88 cm, 1010 cm. Tam giác này có phải là tam giác vuông không?

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Trong tam giác vuông, a′2=b′2+c′2a'^2 = b'^2 + c'^2, với a′a' là cạnh huyền, b′b' và c′c' là cạnh góc vuông.
  • Cạnh huyền là cạnh dài nhất và đối diện với góc vuông.
  • Để tìm cạnh huyền: a′=b′2+c′2a' = \sqrt{b'^2 + c'^2}.
  • Để tìm cạnh góc vuông: b′=a′2−c′2b' = \sqrt{a'^2 - c'^2} hoặc c′=a′2−b′2c' = \sqrt{a'^2 - b'^2}.
  • Nếu một tam giác có a′2=b′2+c′2a'^2 = b'^2 + c'^2, thì đó là tam giác vuông (Định lí Pythagore đảo).

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Nhầm lẫn giữa cạnh huyền và cạnh góc vuông khi áp dụng công thức, dẫn đến việc đặt sai vị trí các biến trong a′2=b′2+c′2a'^2 = b'^2 + c'^2. Ví dụ: b′2=a′2+c′2b'^2 = a'^2 + c'^2.
    Sửa: Luôn xác định rõ cạnh huyền là cạnh dài nhất và đối diện với góc vuông. Hai cạnh còn lại là cạnh góc vuông. Đảm bảo bình phương cạnh huyền luôn đứng một mình ở một vế của phương trình.
  • Quên lấy căn bậc hai sau khi tính toán bình phương, dẫn đến kết quả là bình phương của độ dài cạnh chứ không phải độ dài cạnh. Ví dụ: Để a′2=25a'^2 = 25 mà không tính a′=5a' = 5.
    Sửa: Sau khi tính toán a′2a'^2, b′2b'^2 hoặc c′2c'^2, hãy nhớ thực hiện phép toán căn bậc hai để tìm độ dài cạnh thực sự. Độ dài cạnh luôn là một số dương.
  • Áp dụng Định lí Pythagore đảo mà không xác định cạnh dài nhất, dẫn đến so sánh sai các bình phương. Ví dụ: So sánh (cạnh ngắn)^2 + (cạnh dài nhất)^2 = (cạnh ngắn còn lại)^2.
    Sửa: Khi kiểm tra tam giác vuông bằng định lí đảo, luôn xác định cạnh dài nhất trước. Sau đó, kiểm tra xem tổng bình phương hai cạnh ngắn hơn có bằng bình phương cạnh dài nhất hay không.

Quy trình

Quy trình giải

Bước 1

Xác định loại tam giác

Kiểm tra xem tam giác đã cho có phải là tam giác vuông hay không, hoặc nếu bài toán yêu cầu kiểm tra tính vuông góc của tam giác. Nếu không, Định lí Pythagore sẽ không áp dụng trực tiếp.

💡 Tìm dấu hiệu góc vuông (90∘90^\circ) hoặc từ khóa 'vuông tại...'.

Bước 2

Xác định các cạnh

Phân biệt rõ ràng đâu là cạnh huyền (cạnh đối diện góc vuông, dài nhất) và đâu là hai cạnh góc vuông (hai cạnh kề góc vuông). Gán các biến thích hợp (a′a', b′b', c′c').

💡 Vẽ hình minh họa và ghi chú độ dài các cạnh đã biết.

Bước 3

Áp dụng định lí

Nếu tam giác vuông, áp dụng công thức a′2=b′2+c′2a'^2 = b'^2 + c'^2. Nếu kiểm tra tam giác vuông, tính tổng bình phương hai cạnh ngắn nhất và so sánh với bình phương cạnh dài nhất.

💡 Viết công thức rõ ràng trước khi thay số.

Bước 4

Tính toán

Thực hiện các phép tính bình phương, cộng, trừ và cuối cùng là căn bậc hai để tìm độ dài cạnh chưa biết hoặc để so sánh các giá trị.

💡 Sử dụng máy tính cẩn thận, đặc biệt với các số lớn hoặc số thập phân.

Bước 5

Kết luận

Nêu rõ kết quả cuối cùng (độ dài cạnh hoặc kết luận về loại tam giác) cùng với đơn vị đo (nếu có) và đảm bảo kết quả hợp lí (độ dài phải dương).

💡 Kiểm tra lại các bước tính toán và đơn vị.

Ví dụ 1/3

Tìm độ dài cạnh huyền

VÍ DỤ 1 · Tìm độ dài cạnh huyền
L2
Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, có độ dài cạnh góc vuông AB=6 cmAB = 6 \text{ cm} và AC=8 cmAC = 8 \text{ cm}. Tính độ dài cạnh huyền BCBC.
ABC

Ví dụ 2/3

Tìm độ dài cạnh góc vuông

VÍ DỤ 2 · Tìm độ dài cạnh góc vuông
L2
Một tam giác vuông có cạnh huyền dài 13 cm13 \text{ cm} và một cạnh góc vuông dài 5 cm5 \text{ cm}. Tính độ dài cạnh góc vuông còn lại.
DEF

Ví dụ 3/3

Kiểm tra tam giác vuông

VÍ DỤ 3 · Kiểm tra tam giác vuông
L3
Cho tam giác PQRPQR có độ dài ba cạnh là PQ=7 cmPQ = 7 \text{ cm}, QR=24 cmQR = 24 \text{ cm} và PR=25 cmPR = 25 \text{ cm}. Hỏi tam giác PQRPQR có phải là tam giác vuông hay không?
QPR

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Tìm độ dài một cạnh của tam giác vuông khi biết độ dài hai cạnh còn lại.

  1. 1Xác định cạnh huyền
  2. 2Xác định cạnh góc vuông
  3. 3Áp dụng a′2=b′2+c′2a'^2 = b'^2 + c'^2
  4. 4Giải phương trình
  5. 5Lấy căn bậc hai

⚠️ Luôn kiểm tra xem cạnh cần tìm là cạnh huyền hay cạnh góc vuông để chọn công thức biến đổi phù hợp.

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Định lí Pythagore được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực thực tế, giúp giải quyết các bài toán liên quan đến khoảng cách và cấu trúc.

Xây dựng và kiến trúc: Tính chiều dài của thanh giằng chéo để cố định khung nhà, xác định đường chéo của một căn phòng hình chữ nhật để đảm bảo góc vuông, hoặc tính độ dốc của mái nhà.
Địa lí và định vị: Tính khoảng cách giữa hai điểm trên bản đồ khi biết tọa độ hoặc xác định khoảng cách thực tế khi di chuyển theo hai hướng vuông góc.
Kỹ thuật và thiết kế: Thiết kế các bộ phận máy móc, đường ống, hoặc các mạch điện tử, nơi cần xác định chính xác các khoảng cách và góc vuông.

Thú vị: Định lí Pythagore đã được biết đến bởi nhiều nền văn minh cổ đại như Babylon và Ai Cập từ hàng ngàn năm trước Công nguyên, rất lâu trước khi Pythagore ra đời, nhưng ông là người đầu tiên được ghi nhận đã chứng minh nó một cách hình học.

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Tam giác ABCABC vuông tại AA có AB=30AB = 30 cm, AC=72AC = 72 cm. Tính độ dài cạnh huyền BCBC.

2

Tam giác ABCABC vuông tại AA có AB=12AB = 12 cm, AC=16AC = 16 cm. Tính độ dài cạnh huyền BCBC.

3

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA như hình vẽ, với AB=8AB = 8, AC=15AC = 15. Tính diện tích tam giác ABCABC.

ABC

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập