ThoátLý thuyếtĐa thức Công cụ
1/12

Trang 1: Đơn thức và Bậc của Đơn thức

Mạch 1/4

Đơn thức và Bậc của Đơn thức

Đơn thức là một biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc tích giữa số và biến, với biến có số mũ tự nhiên. Ví dụ: 3x23x^2, −5xy3-5xy^3, 77, yy. Bậc của đơn thức (hệ số khác 0) là tổng số mũ của tất cả các biến. Ví dụ, bậc của 3x2y43x^2y^4 là 2+4=62+4=6. Bậc của hằng số 77 là 00.

Đơn thức nào sau đây có bậc là 3?

Mạch 2/4

Đa thức và Đa thức thu gọn

Đa thức là tổng của các đơn thức. Ví dụ: P(x)=3x2−5x+7P(x) = 3x^2 - 5x + 7. Đa thức thu gọn là đa thức không còn hạng tử nào đồng dạng. Để thu gọn, ta nhóm các hạng tử đồng dạng và cộng/trừ hệ số. Ví dụ: A=5x2+3x−2x2+1=(5x2−2x2)+3x+1=3x2+3x+1A = 5x^2 + 3x - 2x^2 + 1 = (5x^2 - 2x^2) + 3x + 1 = 3x^2 + 3x + 1.

Đa thức nào sau đây là đa thức thu gọn?

Mạch 3/4

Bậc của Đa thức

Bậc của đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn của nó. Ví dụ, bậc của 3x2+3x+13x^2 + 3x + 1 là 22. Bậc của đa thức Q(x,y)=x3y−2xy2+4x−1Q(x,y) = x^3y - 2xy^2 + 4x - 1 là 44 (do hạng tử x3yx^3y có bậc 3+1=43+1=4).

Bậc của đa thức 5x4−3x3+2x4+15x^4 - 3x^3 + 2x^4 + 1 sau khi thu gọn là bao nhiêu?

Mạch 4/4

Cộng và Trừ Đa thức

Để cộng (hoặc trừ) hai đa thức, ta bỏ dấu ngoặc (chú ý quy tắc dấu khi bỏ ngoặc có dấu "-" phía trước), nhóm các hạng tử đồng dạng và cộng (hoặc trừ) hệ số của chúng. Ví dụ: Cho A(x)=3x2+2x−1A(x) = 3x^2 + 2x - 1 và B(x)=x2−4x+5B(x) = x^2 - 4x + 5. Thì A(x)+B(x)=(3x2+x2)+(2x−4x)+(−1+5)=4x2−2x+4A(x) + B(x) = (3x^2 + x^2) + (2x - 4x) + (-1 + 5) = 4x^2 - 2x + 4.

Cho P(x)=2x2−5x+3P(x) = 2x^2 - 5x + 3 và Q(x)=x2+2x−1Q(x) = x^2 + 2x - 1. Tính P(x)−Q(x)P(x) - Q(x).

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Đa thức là tổng của các đơn thức.
  • Bậc của đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất sau khi thu gọn.
  • Để cộng (hoặc trừ) đa thức, ta nhóm các hạng tử đồng dạng và thực hiện phép tính.
  • Để nhân đa thức với đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các kết quả.
  • Luôn thu gọn và sắp xếp đa thức để dễ dàng tính toán và xác định bậc.

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Không đổi dấu các hạng tử trong ngoặc khi có dấu trừ phía trước.
    Sửa: Khi bỏ dấu ngoặc có dấu '−-' đứng trước, phải đổi dấu tất cả các hạng tử bên trong ngoặc. Ví dụ: −(x2−2x+1)=−x2+2x−1-(x^2 - 2x + 1) = -x^2 + 2x - 1.
  • Xác định sai bậc của đa thức chưa thu gọn.
    Sửa: Luôn thu gọn đa thức trước khi xác định bậc. Bậc của đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn. Ví dụ: P(x)=5x3−2x3+7x4P(x) = 5x^3 - 2x^3 + 7x^4 có bậc là 44, không phải 33.
  • Nhân thiếu hạng tử khi nhân đa thức với đa thức.
    Sửa: Đảm bảo mỗi hạng tử của đa thức thứ nhất được nhân với TẤT CẢ các hạng tử của đa thức thứ hai. Sử dụng sơ đồ mũi tên hoặc bảng để không bỏ sót. Ví dụ: (x+1)(x+2)=x⋅x+x⋅2+1⋅x+1⋅2(x+1)(x+2) = x \cdot x + x \cdot 2 + 1 \cdot x + 1 \cdot 2.

Quy trình

Quy trình giải

1

Đọc và hiểu đề

Đọc kỹ yêu cầu của bài toán, xác định các đa thức và phép toán cần thực hiện (cộng, trừ, nhân, thu gọn, tìm bậc).

2

Thu gọn đa thức

Nếu đa thức chưa ở dạng thu gọn, hãy nhóm các hạng tử đồng dạng và cộng (hoặc trừ) các hệ số của chúng. Ví dụ: 3x2+2x−x2=2x2+2x3x^2 + 2x - x^2 = 2x^2 + 2x.

3

Áp dụng quy tắc phép toán

Tùy thuộc vào yêu cầu (cộng, trừ, nhân), áp dụng đúng quy tắc. Nhớ quy tắc đổi dấu khi có dấu trừ trước ngoặc và quy tắc nhân phân phối.

4

Thực hiện tính toán

Cẩn thận thực hiện các phép cộng, trừ, nhân các hệ số và lũy thừa của biến. Ví dụ: x2⋅x3=x2+3=x5x^2 \cdot x^3 = x^{2+3} = x^5.

5

Kiểm tra và sắp xếp

Kiểm tra lại kết quả, đảm bảo đa thức đã được thu gọn hoàn toàn và thường được sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của biến.

Ví dụ 1/3

Xác định đa thức, thu gọn và tìm bậc

VÍ DỤ 1 · Xác định đa thức, thu gọn và tìm bậc
L2
Cho đa thức P(x)=5x2−3x+7−2x2+4x3−1P(x) = 5x^2 - 3x + 7 - 2x^2 + 4x^3 - 1. Hãy thu gọn P(x)P(x), sắp xếp các hạng tử theo lũy thừa giảm dần của biến và xác định bậc của đa thức đó.

Ví dụ 2/3

Cộng và trừ hai đa thức

VÍ DỤ 2 · Cộng và trừ hai đa thức
L2
Cho hai đa thức A(x)=2x3−5x2+x−7A(x) = 2x^3 - 5x^2 + x - 7 và B(x)=−x3+4x2−2x+3B(x) = -x^3 + 4x^2 - 2x + 3. Tính A(x)+B(x)A(x) + B(x) và A(x)−B(x)A(x) - B(x).

Ví dụ 3/3

Nhân đa thức với đa thức

VÍ DỤ 3 · Nhân đa thức với đa thức
L3
Thực hiện phép nhân (2x−3)(x2+4x−1)(2x - 3)(x^2 + 4x - 1).

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Cho một đa thức chưa thu gọn, yêu cầu thu gọn và xác định bậc của nó.

  1. 1Nhận dạng hạng tử đồng dạng
  2. 2Nhóm và cộng/trừ hệ số
  3. 3Sắp xếp theo lũy thừa
  4. 4Xác định bậc

⚠️ Luôn thu gọn trước khi xác định bậc để tránh sai sót.

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Đa thức được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học và kỹ thuật để mô hình hóa các mối quan hệ phức tạp.

Vật lý: Mô tả quỹ đạo chuyển động của vật thể ném xiên (dạng parabol), tính toán năng lượng hoặc công suất.
Kinh tế: Xây dựng các mô hình dự báo doanh thu, chi phí hoặc lợi nhuận của một doanh nghiệp theo số lượng sản phẩm sản xuất.
Kỹ thuật: Thiết kế các đường cong trong đồ họa máy tính, kiến trúc, hoặc kỹ thuật xây dựng cầu đường.

Thú vị: Thuật ngữ 'đa thức' (polynomial) có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp 'poly' (nhiều) và tiếng Latin 'nomen' (tên), ám chỉ một biểu thức có nhiều hạng tử, và đã được nghiên cứu từ thời cổ đại bởi các nhà toán học Babylon và Hy Lạp.

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập