ThoátLý thuyếtBa trường hợp đồng dạng Công cụ
1/12

Trang 1: Khái niệm hai tam giác đồng dạng

Mạch 1/4

Khái niệm hai tam giác đồng dạng

Hai tam giác được gọi là đồng dạng nếu chúng có các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng tỉ lệ. Ký hiệu △ABC∼△A′B′C′\triangle ABC \sim \triangle A'B'C'. Điều này có nghĩa là ∠A=∠A′\angle A = \angle A', ∠B=∠B′\angle B = \angle B', ∠C=∠C′\angle C = \angle C' và ABA′B′=BCB′C′=CAC′A′=k\frac{AB}{A'B'} = \frac{BC}{B'C'} = \frac{CA}{C'A'} = k, với kk là tỉ số đồng dạng. Tuy nhiên, để chứng minh hai tam giác đồng dạng, ta chỉ cần sử dụng một trong ba trường hợp đặc biệt sau.

Cho △ABC∼△DEF \triangle ABC \sim \triangle DEF . Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?

Mạch 2/4

Trường hợp đồng dạng Cạnh - Cạnh - Cạnh (c.c.c.)

Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia, thì hai tam giác đó đồng dạng. Cụ thể, nếu △ABC\triangle ABC và △A′B′C′\triangle A'B'C' thỏa mãn ABA′B′=BCB′C′=CAC′A′\frac{AB}{A'B'} = \frac{BC}{B'C'} = \frac{CA}{C'A'}, thì △ABC∼△A′B′C′\triangle ABC \sim \triangle A'B'C'. Trường hợp này hữu ích khi ta biết độ dài cả ba cạnh của hai tam giác.

Cho △ABC \triangle ABC có AB=3,BC=4,CA=5 AB=3, BC=4, CA=5 và △DEF \triangle DEF có DE=6,EF=8,FD=10 DE=6, EF=8, FD=10 . Theo trường hợp c.c.c., hai tam giác này:

Mạch 3/4

Trường hợp đồng dạng Cạnh - Góc - Cạnh (c.g.c.)

Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và góc xen giữa hai cặp cạnh đó bằng nhau, thì hai tam giác đó đồng dạng. Ví dụ, nếu ABA′B′=ACA′C′\frac{AB}{A'B'} = \frac{AC}{A'C'} và ∠A=∠A′\angle A = \angle A', thì △ABC∼△A′B′C′\triangle ABC \sim \triangle A'B'C'. Lưu ý góc bằng nhau phải là góc tạo bởi các cặp cạnh tỉ lệ.

Cho △ABC \triangle ABC và △DEF \triangle DEF có ABDE=ACDF=2 \frac{AB}{DE} = \frac{AC}{DF} = 2 và ∠BAC=∠EDF \angle BAC = \angle EDF . Hai tam giác này đồng dạng theo trường hợp:

Mạch 4/4

Trường hợp đồng dạng Góc - Góc (g.g.)

Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia, thì hai tam giác đó đồng dạng. Cụ thể, nếu ∠A=∠A′\angle A = \angle A' và ∠B=∠B′\angle B = \angle B', thì △ABC∼△A′B′C′\triangle ABC \sim \triangle A'B'C'. Trường hợp này thường dùng nhất vì chỉ cần tìm hai cặp góc bằng nhau. Góc thứ ba sẽ tự động bằng nhau do tổng ba góc trong một tam giác là 180∘180^\circ.

Cho △ABC \triangle ABC có ∠A=60∘,∠B=80∘ \angle A = 60^\circ, \angle B = 80^\circ và △MNP \triangle MNP có ∠M=60∘,∠N=40∘ \angle M = 60^\circ, \angle N = 40^\circ . Hai tam giác này:

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Hai tam giác △ABC \triangle ABC và △A′B′C′ \triangle A'B'C' đồng dạng khi các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng tỉ lệ.
  • c.c.c.: Nếu ABA′B′=BCB′C′=CAC′A′ \frac{AB}{A'B'} = \frac{BC}{B'C'} = \frac{CA}{C'A'} , thì △ABC∼△A′B′C′ \triangle ABC \sim \triangle A'B'C' .
  • c.g.c.: Nếu ABA′B′=ACA′C′ \frac{AB}{A'B'} = \frac{AC}{A'C'} và ∠A=∠A′ \angle A = \angle A' , thì △ABC∼△A′B′C′ \triangle ABC \sim \triangle A'B'C' .
  • g.g.: Nếu ∠A=∠A′ \angle A = \angle A' và ∠B=∠B′ \angle B = \angle B' , thì △ABC∼△A′B′C′ \triangle ABC \sim \triangle A'B'C' .
  • Tỉ số đồng dạng k k là tỉ số giữa các cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng.

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Xác định sai các cặp cạnh tương ứng hoặc góc tương ứng khi lập tỉ số hoặc so sánh.
    Sửa: Luôn vẽ hình rõ ràng và đánh dấu các đỉnh, góc, cạnh tương ứng một cách cẩn thận. Ví dụ, nếu △ABC∼△A′B′C′ \triangle ABC \sim \triangle A'B'C' , thì cạnh AB AB tương ứng với A′B′ A'B' , góc A A tương ứng với A′ A' .
  • Áp dụng trường hợp c.g.c. nhưng góc bằng nhau không phải là góc xen giữa hai cặp cạnh tỉ lệ.
    Sửa: Đảm bảo rằng góc bằng nhau phải nằm giữa hai cạnh mà ta đang xét tỉ lệ. Ví dụ, nếu dùng ABA′B′=ACA′C′ \frac{AB}{A'B'} = \frac{AC}{A'C'} , thì góc phải là ∠A=∠A′ \angle A = \angle A' .

Quy trình

Quy trình giải

1

Đọc hiểu đề bài

Phân tích yêu cầu bài toán, xác định các tam giác và thông tin đã cho (cạnh, góc) như AB,∠A AB, \angle A . Đọc kỹ đề bài để hiểu rõ mục tiêu (chứng minh đồng dạng, tính cạnh/góc) và các dữ kiện có sẵn.

2

Vẽ hình minh họa

Minh họa bài toán bằng một hình vẽ chính xác, đánh dấu các điểm, cạnh, góc đã biết. Một hình vẽ rõ ràng giúp dễ dàng hình dung mối quan hệ giữa các yếu tố và nhận diện các cặp góc bằng nhau hoặc cạnh tỉ lệ.

3

Xác định trường hợp

Dựa vào các thông tin đã có, lựa chọn trường hợp đồng dạng phù hợp (g.g., c.c.c., hay c.g.c.). Nếu có nhiều góc, nghĩ đến g.g.; nếu có nhiều cạnh, nghĩ đến c.c.c.; nếu có cả cạnh và góc xen giữa, nghĩ đến c.g.c.

4

Lập luận chứng minh

Trình bày các bước lập luận logic để chứng minh hai tam giác đồng dạng theo trường hợp đã chọn. Liệt kê các điều kiện (góc bằng nhau, cạnh tỉ lệ) và sử dụng các định lí, tính chất đã học để chứng minh chúng.

5

Áp dụng kết quả

Sử dụng tính chất của tam giác đồng dạng (các cạnh tỉ lệ, các góc tương ứng bằng nhau) để giải quyết yêu cầu cụ thể của bài toán. Sau khi chứng minh đồng dạng, ta có thể lập các tỉ số cạnh tương ứng để tìm độ dài chưa biết hoặc suy ra các góc bằng nhau.

Ví dụ 1/3

Chứng minh đồng dạng bằng trường hợp Góc - Góc

VÍ DỤ 1 · Chứng minh đồng dạng bằng trường hợp Góc - Góc
L2
Cho △ABC \triangle ABC vuông tại A A có đường cao AH AH . Chứng minh rằng △HBA∼△ABC \triangle HBA \sim \triangle ABC .
BCAH

Ví dụ 2/3

Tìm độ dài cạnh bằng trường hợp Cạnh - Góc - Cạnh

VÍ DỤ 2 · Tìm độ dài cạnh bằng trường hợp Cạnh - Góc - Cạnh
L3
Cho △ABC \triangle ABC có AB=6 AB = 6 cm, AC=8 AC = 8 cm, BC=10 BC = 10 cm. Trên cạnh AB AB lấy điểm D D sao cho AD=3 AD = 3 cm. Trên cạnh AC AC lấy điểm E E sao cho AE=4 AE = 4 cm. a) Chứng minh △ADE∼△ABC \triangle ADE \sim \triangle ABC . b) Tính độ dài cạnh DE DE .
ABCDE

Ví dụ 3/3

Xác định đồng dạng bằng trường hợp Cạnh - Cạnh - Cạnh

VÍ DỤ 3 · Xác định đồng dạng bằng trường hợp Cạnh - Cạnh - Cạnh
L3
Cho △MNP \triangle MNP có các cạnh MN=4 MN = 4 cm, NP=6 NP = 6 cm, PM=8 PM = 8 cm. Cho △QRS \triangle QRS có các cạnh QR=6 QR = 6 cm, RS=9 RS = 9 cm, SQ=12 SQ = 12 cm. Hỏi hai tam giác này có đồng dạng với nhau không? Nếu có, hãy viết kí hiệu đồng dạng.
MNPQRS

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Chứng minh hai tam giác đã cho đồng dạng với nhau.

  1. 1Xác định hai tam giác
  2. 2Tìm cặp góc bằng nhau
  3. 3Lập tỉ số cạnh
  4. 4Kết luận trường hợp

⚠️ Thường sử dụng trường hợp g.g. hoặc c.g.c. khi có góc chung/đối đỉnh.

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Các trường hợp đồng dạng của tam giác được ứng dụng rộng rãi để đo đạc gián tiếp, thiết kế và xây dựng trong nhiều lĩnh vực thực tế.

Kiến trúc và Xây dựng: Các kiến trúc sư sử dụng nguyên lý đồng dạng để thiết kế mô hình thu nhỏ của các công trình, đảm bảo tỉ lệ chính xác trước khi xây dựng thực tế.
Đo đạc và Bản đồ: Người làm bản đồ sử dụng tam giác đồng dạng để tính toán khoảng cách và chiều cao của các vật thể (như núi, tòa nhà) mà không cần đo trực tiếp, dựa trên các phép đo góc và một vài khoảng cách đã biết.
Nhiếp ảnh và Nghệ thuật: Khi phóng to hoặc thu nhỏ một bức ảnh, hình ảnh mới đồng dạng với hình ảnh gốc, giữ nguyên tỉ lệ và hình dạng.

Thú vị: Khái niệm về tam giác đồng dạng đã được các nhà toán học Hy Lạp cổ đại như Thales và Euclid nghiên cứu và ứng dụng từ hàng nghìn năm trước để đo chiều cao kim tự tháp hoặc khoảng cách tàu thuyền trên biển.

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập