Trang 1: Trường hợp bằng nhau thứ hai: Cạnh - Góc - Cạnh (c.g.c)
Mạch 1/4
Trường hợp bằng nhau thứ hai: Cạnh - Góc - Cạnh (c.g.c)
Trường hợp bằng nhau thứ hai của hai tam giác là cạnh - góc - cạnh (c.g.c). Phát biểu này có nghĩa là: Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau. Lưu ý, góc xen giữa là góc có đỉnh là điểm chung của hai cạnh đó.
Để hai tam giác và bằng nhau theo trường hợp c.g.c, cần có điều kiện nào sau đây?
Mạch 2/4
Ví dụ về trường hợp c.g.c
Xét và có , . Góc là góc xen giữa hai cạnh và , còn là góc xen giữa hai cạnh và . Nếu thêm điều kiện là cạnh chung, hay , thì ta có thể kết luận theo trường hợp c.g.c.
Cho và có , , . Kết luận nào đúng?
Mạch 3/4
Trường hợp bằng nhau thứ ba: Góc - Cạnh - Góc (g.c.g)
Trường hợp bằng nhau thứ ba là góc - cạnh - góc (g.c.g). Điều này có nghĩa là: Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau. Hai góc kề một cạnh là hai góc có đỉnh nằm ở hai đầu mút của cạnh đó.
Để hai tam giác và bằng nhau theo trường hợp g.c.g, cần có điều kiện nào sau đây?
Mạch 4/4
Ví dụ về trường hợp g.c.g
Xét và có và . Cạnh là cạnh chung, do đó . Cạnh này kề với và ở tam giác thứ nhất, và kề với và ở tam giác thứ hai. Vậy theo trường hợp g.c.g.
Cho và có , , . Kết luận nào đúng?
Ghi nhớ
Điểm cần nhớ
- Trường hợp c.g.c: Hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia. Kí hiệu: , , .
- Góc xen giữa hai cạnh là góc có đỉnh là điểm chung của hai cạnh đó.
- Trường hợp g.c.g: Một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia. Kí hiệu: , , .
- Hai góc kề một cạnh là hai góc có đỉnh nằm ở hai đầu mút của cạnh đó.
- Khi chứng minh tam giác bằng nhau, cần xác định đúng các đỉnh tương ứng.
Lỗi hay gặp
Lỗi hay gặp
- Nhầm lẫn giữa góc xen giữa và góc không xen giữa trong trường hợp c.g.c (ví dụ: có , và thì kết luận ).Sửa: Luôn kiểm tra xem góc đã cho có phải là góc được tạo bởi hai cạnh đã biết hay không. Góc phải 'kẹp' giữa hai cạnh. Nếu không phải, trường hợp c.g.c không áp dụng được.
- Nhầm lẫn giữa cạnh xen giữa và cạnh không xen giữa trong trường hợp g.c.g (ví dụ: có , và thì kết luận ).Sửa: Luôn kiểm tra xem cạnh đã cho có phải là cạnh nối giữa hai đỉnh của hai góc đã biết hay không. Cạnh phải 'kẹp' giữa hai góc. Nếu không phải, trường hợp g.c.g không áp dụng được.
- Không xác định đúng thứ tự các đỉnh tương ứng khi viết kí hiệu bằng nhau của hai tam giác.Sửa: Sau khi chứng minh hai tam giác bằng nhau, cần viết kí hiệu bằng nhau () sao cho các đỉnh tương ứng (đỉnh đối diện với cạnh bằng nhau, đỉnh của góc bằng nhau) phải ở cùng một vị trí.
Quy trình
Quy trình giải
Vẽ hình và ghi GT, KL
Vẽ hình minh họa chính xác các yếu tố đã cho và ghi rõ Giả thiết (GT), Kết luận (KL) của bài toán.
💡 Sử dụng thước và compa để vẽ hình chính xác, giúp dễ dàng quan sát và nhận biết các yếu tố.
Xác định các tam giác
Xác định hai tam giác cần chứng minh bằng nhau. Ghi rõ tên hai tam giác đó (ví dụ: Xét và ).
💡 Đảm bảo các đỉnh được gọi theo thứ tự tương ứng để tránh nhầm lẫn.
Tìm các yếu tố bằng nhau
Liệt kê các cặp cạnh bằng nhau và các cặp góc bằng nhau dựa trên giả thiết, tính chất hình học (góc đối đỉnh, so le trong, đồng vị) hoặc các kết quả đã chứng minh.
💡 Đánh dấu các yếu tố bằng nhau trên hình vẽ để dễ theo dõi (ví dụ: dùng kí hiệu gạch, cung tròn).
Chọn trường hợp bằng nhau
Kiểm tra xem các yếu tố đã tìm được có phù hợp với trường hợp c.g.c (hai cạnh, góc xen giữa) hay g.c.g (một cạnh, hai góc kề) hay không.
💡 Nếu thiếu một yếu tố, hãy xem xét liệu có thể tính toán hoặc chứng minh thêm yếu tố đó không (ví dụ: tìm góc thứ ba của tam giác).
Trình bày lời giải
Viết lời giải chi tiết, rõ ràng, bắt đầu bằng 'Xét và có:', sau đó liệt kê 3 điều kiện bằng nhau và kết luận hai tam giác bằng nhau kèm theo trường hợp tương ứng.
💡 Nêu rõ lí do cho mỗi yếu tố bằng nhau (giả thiết, cạnh chung, góc đối đỉnh, v.v.).
Suy ra yếu tố khác
Nếu bài toán yêu cầu, từ hai tam giác bằng nhau, suy ra các cặp cạnh tương ứng bằng nhau hoặc các cặp góc tương ứng bằng nhau.
💡 Ghi rõ 'hai cạnh tương ứng' hoặc 'hai góc tương ứng' khi suy ra các yếu tố này.
Ví dụ 1/3
Chứng minh tam giác bằng nhau theo c.g.c
Ví dụ 2/3
Chứng minh tam giác bằng nhau theo g.c.g
Ví dụ 3/3
Kết hợp tìm góc và chứng minh
Dạng toán
Dạng toán thường gặp
Dạng bài tập cơ bản yêu cầu sử dụng trường hợp c.g.c hoặc g.c.g để chứng minh hai tam giác bằng nhau.
- 1Xác định hai tam giác cần chứng minh
- 2Tìm 3 yếu tố bằng nhau
- 3Kiểm tra điều kiện c.g.c hoặc g.c.g
- 4Kết luận
⚠️ Chú ý vị trí tương đối của góc và cạnh (xen giữa/kề).
Ứng dụng
Toán này dùng ở đâu
Các trường hợp bằng nhau của tam giác được ứng dụng rộng rãi trong kỹ thuật, kiến trúc và thiết kế để đảm bảo sự ổn định, đối xứng và chính xác của các cấu trúc.
Thú vị: Nhà toán học Hy Lạp cổ đại Euclid, trong tác phẩm 'Cơ sở' của mình, đã trình bày các tiên đề và định lí về sự bằng nhau của tam giác, đặt nền móng cho hình học phẳng mà chúng ta học ngày nay.
Bài tập thử
Làm thử vài câu
Tam giác bằng tam giác (). Biết cm. Tính độ dài cạnh tương ứng .
Tam giác bằng tam giác (). Biết cm. Tính độ dài cạnh tương ứng .
Tam giác bằng tam giác (). Biết cm. Tính độ dài cạnh tương ứng .
Còn hàng trăm bài tập nữa
Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn
Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)
Phím ← → lật trang · Enter đi tiếp · bấm dot để nhảy tới trang đã học