ThoátLý thuyếtThứ tự thực hiện phép tính. Quy tắc chuyển vế Công cụ
1/13

Trang 1: I. Thứ tự thực hiện phép tính

Mạch 1/4

I. Thứ tự thực hiện phép tính

Khi thực hiện phép tính trên một biểu thức, ta cần tuân theo một thứ tự ưu tiên nhất định để đảm bảo kết quả là duy nhất và chính xác. Thứ tự này bao gồm: thực hiện phép tính trong dấu ngoặc trước (ưu tiên theo thứ tự ()(), [][], {}), sau đó đến lũy thừa, tiếp theo là nhân và chia (thực hiện từ trái sang phải), và cuối cùng là cộng và trừ (cũng thực hiện từ trái sang phải).

Trong một biểu thức không có dấu ngoặc, phép tính nào được ưu tiên thực hiện trước?

Mạch 2/4

II. Thực hành thứ tự phép tính

Hãy áp dụng quy tắc thứ tự thực hiện phép tính để tính giá trị biểu thức sau: 12:3+22⋅512 : 3 + 2^2 \cdot 5. Đầu tiên, ta tính lũy thừa: 22=42^2 = 4. Biểu thức trở thành 12:3+4⋅512 : 3 + 4 \cdot 5. Tiếp theo, ta thực hiện phép nhân và chia từ trái sang phải: 12:3=412 : 3 = 4, và 4⋅5=204 \cdot 5 = 20. Cuối cùng, ta thực hiện phép cộng: 4+20=244 + 20 = 24. Vậy giá trị của biểu thức là 24.

Giá trị của biểu thức 10+2⋅310 + 2 \cdot 3 là bao nhiêu?

Mạch 3/4

III. Quy tắc chuyển vế

Quy tắc chuyển vế giúp ta tìm giá trị của ẩn trong một phương trình. Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của dấu bằng, ta phải đổi dấu của số hạng đó. Ví dụ, nếu ta có phương trình x+5=10x + 5 = 10, để tìm xx, ta chuyển +5+5 sang vế phải và đổi dấu thành −5-5.

Nếu x−3=7x - 3 = 7, thì giá trị của xx là bao nhiêu?

Mạch 4/4

IV. Áp dụng quy tắc chuyển vế

Xét phương trình 2x+4=102x + 4 = 10. Để tìm xx, trước tiên ta chuyển +4+4 sang vế phải và đổi dấu thành −4-4. Phương trình trở thành 2x=10−42x = 10 - 4. Thực hiện phép trừ ở vế phải: 2x=62x = 6. Cuối cùng, ta chia cả hai vế cho 2 để tìm xx: x=6:2x = 6 : 2, suy ra x=3x = 3.

Giải phương trình 3x−6=93x - 6 = 9. Tìm giá trị của xx?

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Ưu tiên ngoặc ()(), [][], {} trước.
  • Thực hiện lũy thừa sau ngoặc.
  • Nhân, chia từ trái sang phải.
  • Cộng, trừ từ trái sang phải.
  • Khi chuyển vế một số hạng, phải đổi dấu của số hạng đó (a+x=b⇒x=b−aa+x=b \Rightarrow x=b-a).

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Thực hiện phép cộng/trừ trước phép nhân/chia khi không có ngoặc. Ví dụ: Tính 2+3⋅42 + 3 \cdot 4 thành (2+3)⋅4=20(2+3) \cdot 4 = 20 thay vì 2+(3⋅4)=142 + (3 \cdot 4) = 14.
    Sửa: Luôn nhớ quy tắc "Nhân chia trước, cộng trừ sau" và ưu tiên ngoặc.
  • Quên đổi dấu khi chuyển vế một số hạng. Ví dụ: Giải x−5=10x - 5 = 10 thành x=10−5=5x = 10 - 5 = 5 thay vì x=10+5=15x = 10 + 5 = 15.
    Sửa: Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của dấu bằng (==), phải *luôn luôn* đổi dấu của số hạng đó.
  • Chuyển vế nhầm lẫn với phép nhân/chia. Ví dụ: Từ 2x=62x = 6, chuyển 22 thành x=6−2=4x = 6 - 2 = 4 thay vì x=6÷2=3x = 6 \div 2 = 3.
    Sửa: Quy tắc chuyển vế (đổi dấu) chỉ áp dụng cho các số hạng được cộng hoặc trừ. Đối với phép nhân/chia, ta dùng phép toán ngược lại (chia cho số đó).

Quy trình

Quy trình giải

1

Phân tích biểu thức

Đọc kỹ biểu thức hoặc phương trình, xác định các phép tính và các số hạng, biến số xx (hoặc yy).

2

Ưu tiên ngoặc

Thực hiện các phép tính trong ngoặc ()(), [][], {} từ trong ra ngoài.

3

Lũy thừa, Nhân/Chia

Sau ngoặc, thực hiện các phép tính lũy thừa, rồi đến nhân và chia theo thứ tự từ trái sang phải.

4

Cộng/Trừ

Cuối cùng, thực hiện các phép cộng và trừ theo thứ tự từ trái sang phải.

5

Chuyển vế (nếu có)

Nếu là phương trình, sử dụng quy tắc chuyển vế để cô lập biến số xx (hoặc yy), nhớ đổi dấu số hạng khi chuyển vế.

💡 Kiểm tra lại dấu của số hạng sau khi chuyển vế.

6

Tính toán cuối cùng

Thực hiện phép tính cuối cùng để tìm ra giá trị của biểu thức hoặc nghiệm của phương trình.

Ví dụ 1/3

Tính giá trị biểu thức

VÍ DỤ 1 · Tính giá trị biểu thức
L2
Tính giá trị của biểu thức A=25−[10+(32−5)⋅2]A = 25 - [10 + (3^2 - 5) \cdot 2].

Ví dụ 2/3

Giải phương trình

VÍ DỤ 2 · Giải phương trình
L2
Tìm số nguyên xx biết x+15=−8x + 15 = -8.

Ví dụ 3/3

Giải phương trình tổng hợp

VÍ DỤ 3 · Giải phương trình tổng hợp
L3
Tìm số hữu tỉ yy biết 3y−12=2⋅(−3)3y - 12 = 2 \cdot (-3).

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Dạng bài yêu cầu tính toán kết quả của một biểu thức số học có chứa nhiều phép tính và dấu ngoặc.

  1. 1Xác định các phép tính
  2. 2Ưu tiên ngoặc
  3. 3Lũy thừa, nhân chia
  4. 4Cộng trừ
  5. 5Ra kết quả

⚠️ Dùng bút chì gạch chân phép tính sẽ làm trước để tránh nhầm lẫn.

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Thứ tự thực hiện phép tính và quy tắc chuyển vế là những kỹ năng toán học cơ bản giúp chúng ta giải quyết các vấn đề tính toán và tìm kiếm thông tin chưa biết trong nhiều tình huống thực tế.

Tài chính cá nhân: Tính toán tổng chi phí mua sắm bao gồm thuế và chiết khấu (Tổng = Giá \cdot (1 - ChiếtKhấu) + Thuế). Hoặc giải phương trình để tìm số tiền cần tiết kiệm mỗi tháng để đạt mục tiêu (Số tiền mục tiêu = (Số tiền tiết kiệm mỗi tháng \cdot Số tháng) + Tiền ban đầu).
Kỹ thuật và Khoa học: Kỹ sư sử dụng thứ tự phép tính để đảm bảo công thức tính toán lực, áp suất hay thể tích cho ra kết quả đúng. Quy tắc chuyển vế giúp các nhà khoa học biến đổi công thức để tìm ra một biến số cần thiết từ các biến số đã biết.

Thú vị: Quy tắc thứ tự thực hiện phép tính, thường được nhớ bằng cụm từ "PEMDAS" (Parentheses, Exponents, Multiplication, Division, Addition, Subtraction) trong tiếng Anh hoặc "Ngoặc, Lũy thừa, Nhân chia, Cộng trừ" trong tiếng Việt, đã có nhiều biến thể và tranh luận trong lịch sử toán học, nhưng hiện nay đã được chuẩn hóa để đảm bảo tính nhất quán.

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Tính: 9+2×59 + 2 \times 5

2

Tính: 6+5×56 + 5 \times 5

3

Tính: 10+4×210 + 4 \times 2

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập