ThoátLý thuyếtTập hợp các số hữu tỉ Công cụ
1/12

Trang 1: 1. Định nghĩa số hữu tỉ

Mạch 1/4

1. Định nghĩa số hữu tỉ

Số hữu tỉ là số có thể viết dưới dạng phân số ab\frac{a}{b}, trong đó aa và bb là các số nguyên và b≠0b \neq 0. Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là Q\mathbb{Q}. Mọi số nguyên Z\mathbb{Z} đều là số hữu tỉ vì ta có thể viết n=n1n = \frac{n}{1}. Do đó, Z⊂Q\mathbb{Z} \subset \mathbb{Q}.

Số nào sau đây KHÔNG phải là số hữu tỉ?

Mạch 2/4

2. Biểu diễn số hữu tỉ

Số hữu tỉ có thể được biểu diễn dưới dạng phân số hoặc số thập phân. Mọi số hữu tỉ đều có thể viết dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc số thập phân vô hạn tuần hoàn. Ngược lại, mọi số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn đều là số hữu tỉ. Ví dụ, 12=0.5\frac{1}{2} = 0.5 (hữu hạn) và 13=0.333...=0.(3)\frac{1}{3} = 0.333... = 0.(3) (vô hạn tuần hoàn).

Số hữu tỉ 54 \frac{5}{4} được biểu diễn dưới dạng số thập phân là:

Mạch 3/4

3. So sánh số hữu tỉ

Để so sánh hai số hữu tỉ, ta có thể quy đồng mẫu số hoặc chuyển chúng về dạng số thập phân. Nếu quy đồng mẫu số về cùng mẫu dương mm, ta so sánh hai tử số. Ví dụ, so sánh 23\frac{2}{3} và 34\frac{3}{4}. Quy đồng mẫu số 1212, ta có 23=812\frac{2}{3} = \frac{8}{12} và 34=912\frac{3}{4} = \frac{9}{12}. Vì 8<98 < 9 nên 23<34\frac{2}{3} < \frac{3}{4}.

Trong hai số hữu tỉ −0.5 -0.5 và −0.7 -0.7 , số nào lớn hơn?

Mạch 4/4

4. Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số

Mỗi số hữu tỉ được biểu diễn bởi một điểm trên trục số. Để biểu diễn số hữu tỉ ab\frac{a}{b} (b>0b > 0), ta chia đoạn thẳng đơn vị thành bb phần bằng nhau. Lấy aa điểm như quy ước. Ví dụ, để biểu diễn 23\frac{2}{3}, ta chia đoạn (0,1)(0, 1) thành 3 phần bằng nhau, lấy điểm thứ 2 về phía dương.

Điểm biểu diễn số hữu tỉ −32 \frac{-3}{2} trên trục số nằm ở vị trí nào?

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Số hữu tỉ là số có thể viết dưới dạng phân số ab \frac{a}{b} với a,b∈Z a, b \in \mathbb{Z} và b≠0 b \neq 0 .
  • Tập hợp số hữu tỉ được kí hiệu là Q \mathbb{Q} .
  • Mọi số nguyên Z \mathbb{Z} đều là số hữu tỉ, tức là Z⊂Q \mathbb{Z} \subset \mathbb{Q} .
  • Mọi số hữu tỉ đều có thể biểu diễn dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn.
  • Giữa hai số hữu tỉ bất kì luôn có một số hữu tỉ khác (tính chất dày đặc).

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Nhầm lẫn điều kiện của mẫu số: cho rằng b b có thể bằng 0 0 .
    Sửa: Luôn nhớ rằng mẫu số b b trong phân số ab \frac{a}{b} phải là một số nguyên khác 0 0 . Phân số có mẫu số bằng 0 0 là không xác định.
  • Không nhận ra số nguyên là số hữu tỉ, hoặc số thập phân hữu hạn/tuần hoàn là số hữu tỉ.
    Sửa: Hiểu rõ định nghĩa: bất kỳ số nào có thể viết dưới dạng ab \frac{a}{b} (với a∈Z,b∈Z,b≠0 a \in \mathbb{Z}, b \in \mathbb{Z}, b \neq 0 ) đều là số hữu tỉ. Số nguyên n n có thể viết là n1 \frac{n}{1} . Số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn luôn có thể chuyển về dạng phân số.
  • So sánh sai các số hữu tỉ âm.
    Sửa: Khi so sánh các số hữu tỉ âm, hãy chuyển chúng về cùng mẫu số dương, sau đó so sánh các tử số. Số có tử số nhỏ hơn sẽ là số nhỏ hơn. Ví dụ, −23 \frac{-2}{3} và −34 \frac{-3}{4} . Quy đồng mẫu số chung là 12 12 : −812 \frac{-8}{12} và −912 \frac{-9}{12} . Vì −8>−9 -8 > -9 , nên −812>−912 \frac{-8}{12} > \frac{-9}{12} hay −23>−34 \frac{-2}{3} > \frac{-3}{4} .

Quy trình

Quy trình giải

1

Nhận dạng số hữu tỉ

Kiểm tra xem số đã cho có thể viết dưới dạng phân số ab \frac{a}{b} với a,b∈Z a, b \in \mathbb{Z} và b≠0 b \neq 0 hay không.

💡 Nhớ rằng số nguyên và số thập phân hữu hạn/tuần hoàn đều là số hữu tỉ.

2

Biểu diễn dạng chuẩn

Chuyển số hữu tỉ về dạng phân số tối giản ab \frac{a}{b} hoặc dạng số thập phân (hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn) để dễ dàng so sánh hoặc tính toán.

💡 Luôn đưa mẫu số về số dương khi làm việc với phân số âm.

3

So sánh/Sắp xếp

Để so sánh hai số hữu tỉ, quy đồng mẫu số (nếu là phân số) hoặc chuyển sang số thập phân rồi so sánh các tử số hoặc các chữ số tương ứng.

💡 Khi quy đồng, nên tìm BCNN của các mẫu số để có mẫu số chung nhỏ nhất.

4

Biểu diễn trên trục số

Xác định vị trí của số hữu tỉ trên trục số bằng cách chia các đoạn đơn vị thành các phần bằng nhau tương ứng với mẫu số và đếm theo tử số.

💡 Chú ý chiều dương và chiều âm của trục số.

5

Thực hiện phép tính

Áp dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân số hoặc số thập phân để thực hiện các phép tính với số hữu tỉ.

💡 Luôn rút gọn kết quả về phân số tối giản hoặc số thập phân gọn nhất.

Ví dụ 1/2

Nhận biết và biểu diễn số hữu tỉ

VÍ DỤ 1 · Nhận biết và biểu diễn số hữu tỉ
L2
Trong các số sau, số nào là số hữu tỉ? Giải thích và biểu diễn chúng dưới dạng phân số ab \frac{a}{b} : 0.75;−5;23;114 0.75; \quad -5; \quad \frac{2}{3}; \quad 1\frac{1}{4}

Ví dụ 2/2

So sánh hai số hữu tỉ

VÍ DỤ 2 · So sánh hai số hữu tỉ
L2
So sánh hai số hữu tỉ x=−56 x = \frac{-5}{6} và y=7−9 y = \frac{7}{-9} .

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Xác định một số có phải là số hữu tỉ không và biểu diễn nó dưới dạng phân số hoặc thập phân.

  1. 1Kiểm tra định nghĩa ab \frac{a}{b} .
  2. 2Chuyển số thập phân sang phân số.
  3. 3Chuyển hỗn số sang phân số.
  4. 4Rút gọn phân số (nếu cần).

⚠️ Mọi số nguyên đều là số hữu tỉ (n=n1 n = \frac{n}{1} ).

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Số hữu tỉ được ứng dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày để biểu thị các phần của một tổng thể, tỉ lệ, hoặc các giá trị không nguyên.

Nấu ăn và làm bánh: Công thức nấu ăn thường dùng các phân số như 12 \frac{1}{2} cốc sữa, 34 \frac{3}{4} thìa đường để chỉ lượng nguyên liệu.
Tài chính và kinh tế: Lãi suất ngân hàng (ví dụ 5.5%=5.5100=11200 5.5\% = \frac{5.5}{100} = \frac{11}{200} ), giá cả hàng hóa, tỉ lệ lạm phát đều là các số hữu tỉ.
Đo lường: Các phép đo chiều dài (ví dụ 1.75 1.75 mét), cân nặng (ví dụ 50.5 50.5 kg), nhiệt độ (ví dụ 25.3°C 25.3 \degree C ) thường được biểu diễn bằng số hữu tỉ.

Thú vị: Khái niệm số hữu tỉ đã được các nhà toán học Hy Lạp cổ đại, đặc biệt là trường phái Pythagoras, nghiên cứu từ rất sớm khi họ khám phá ra rằng không phải mọi tỉ lệ đều có thể biểu diễn bằng tỉ số của hai số nguyên (dẫn đến khái niệm số vô tỉ).

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Số nào sau đây KHÔNG phải là số hữu tỉ?

2

Sắp xếp các số hữu tỉ −2,2,−3,−1-2, 2, -3, -1 theo thứ tự tăng dần.

3

Sắp xếp các số hữu tỉ 2,12,1,542, \dfrac{1}{2}, 1, \dfrac{5}{4} theo thứ tự tăng dần.

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập