Trang 1: Đường trung tuyến của tam giác
Mạch 1/4
Đường trung tuyến của tam giác
Đường trung tuyến của tam giác là đoạn thẳng nối một đỉnh với trung điểm của cạnh đối diện. Mỗi tam giác có ba đường trung tuyến. Ba đường trung tuyến này đồng quy tại một điểm gọi là trọng tâm . Trọng tâm nằm bên trong tam giác và chia mỗi đường trung tuyến theo tỉ lệ tính từ đỉnh. Ví dụ, nếu là trung tuyến, là trọng tâm thì .
Trong tam giác , là đường trung tuyến. Điểm là gì của cạnh ?
Mạch 2/4
Tính chất trọng tâm
Ba đường trung tuyến của tam giác đồng quy tại trọng tâm . Trọng tâm nằm bên trong tam giác. Điểm chia mỗi trung tuyến thành hai đoạn thẳng có độ dài theo tỉ lệ . Cụ thể, đoạn nối từ đỉnh đến trọng tâm dài gấp đôi đoạn nối từ trọng tâm đến trung điểm cạnh đối diện. Ví dụ, với trung tuyến , ta có và .
Nếu là trung tuyến của tam giác và là trọng tâm, tỉ lệ độ dài so với là bao nhiêu?
Mạch 3/4
Đường phân giác của tam giác
Đường phân giác của tam giác xuất phát từ một đỉnh là đoạn thẳng nối đỉnh đó với một điểm trên cạnh đối diện, sao cho nó chia góc ở đỉnh thành hai góc bằng nhau. Ví dụ, là phân giác góc nếu . Mỗi tam giác có ba đường phân giác.
Đường phân giác của một góc trong tam giác có tính chất gì?
Mạch 4/4
Tính chất đồng quy của phân giác
Ba đường phân giác của một tam giác luôn đồng quy tại một điểm duy nhất nằm bên trong tam giác. Điểm đồng quy này có một tính chất đặc biệt: nó cách đều ba cạnh của tam giác. Nghĩa là, khoảng cách từ điểm đó đến mỗi cạnh của tam giác là như nhau.
Điểm đồng quy của ba đường phân giác trong một tam giác có tính chất gì?
Ghi nhớ
Điểm cần nhớ
- Ba trung tuyến của một tam giác đồng quy tại trọng tâm .
- Trọng tâm chia mỗi trung tuyến theo tỉ lệ từ đỉnh đến trung điểm cạnh đối diện (ví dụ: ).
- Ba đường phân giác của một tam giác đồng quy tại một điểm.
- Điểm đồng quy của ba đường phân giác cách đều ba cạnh của tam giác.
Lỗi hay gặp
Lỗi hay gặp
- Nhầm lẫn giữa trung tuyến, đường cao, đường trung trực và đường phân giác.Sửa: Nắm vững định nghĩa của từng loại đường: Trung tuyến nối đỉnh với trung điểm cạnh đối diện. Phân giác chia đôi góc. Đường cao vuông góc với cạnh đối diện. Đường trung trực vuông góc tại trung điểm cạnh.
- Xác định sai tỉ lệ của trọng tâm trên đường trung tuyến (ví dụ: thay vì ).Sửa: Ghi nhớ trọng tâm luôn gần đỉnh hơn trung điểm cạnh đối diện. Phần từ đỉnh đến trọng tâm dài gấp đôi phần từ trọng tâm đến trung điểm cạnh.
- Không biết tính chất của điểm đồng quy của ba đường phân giác (cách đều ba cạnh).Sửa: Nhớ rằng bất kỳ điểm nào trên đường phân giác của một góc đều cách đều hai cạnh của góc đó. Do đó, điểm đồng quy của ba đường phân giác sẽ cách đều cả ba cạnh của tam giác.
Quy trình
Quy trình giải
Đọc và hiểu
Đọc kỹ đề bài, xác định các yếu tố đã cho và yêu cầu cần tìm (tính độ dài, chứng minh đồng quy, tìm điểm,...).
Vẽ hình minh họa
Vẽ hình tam giác và các đường trung tuyến hoặc đường phân giác theo dữ kiện đề bài. Ký hiệu các điểm và đoạn thẳng rõ ràng.
Xác định loại đường
Phân biệt đâu là trung tuyến (nối đỉnh với trung điểm cạnh đối diện) và đâu là đường phân giác (chia đôi góc tại đỉnh).
Áp dụng tính chất
Sử dụng tính chất đồng quy của trung tuyến (tạo trọng tâm với tỉ lệ ) hoặc tính chất đồng quy của phân giác (tạo điểm cách đều ba cạnh).
Thực hiện tính toán
Dựa vào các tính chất đã áp dụng, tiến hành các phép tính hoặc bước chứng minh cần thiết để tìm ra kết quả.
Kiểm tra kết quả
Xem xét lại các bước giải và kết quả để đảm bảo tính chính xác và hợp lý.
Ví dụ 1/3
Tính độ dài đoạn thẳng liên quan đến trọng tâm
Ví dụ 2/3
Xác định trọng tâm tam giác
Ví dụ 3/3
Khoảng cách từ điểm đồng quy của phân giác
Dạng toán
Dạng toán thường gặp
Dạng bài tập yêu cầu tính độ dài các đoạn thẳng liên quan đến trung tuyến và trọng tâm của tam giác.
- 1Xác định trung tuyến, trọng tâm.
- 2Áp dụng tỉ lệ .
- 3Thực hiện tính toán.
⚠️ Luôn nhớ tỉ lệ của trọng tâm trên trung tuyến.
Ứng dụng
Toán này dùng ở đâu
Các khái niệm về trọng tâm và điểm đồng quy của phân giác có ứng dụng trong kỹ thuật, kiến trúc và thiết kế để tìm điểm cân bằng hoặc đối xứng.
Thú vị: Khái niệm về trọng tâm của một tam giác đã được nhà toán học Hy Lạp cổ đại Archimedes nghiên cứu từ thế kỷ thứ 3 trước Công nguyên khi ông tìm hiểu về đòn bẩy và các vật thể cân bằng.
Bài tập thử
Làm thử vài câu
Tam giác vuông tại . Trực tâm của tam giác là:
Tam giác vuông tại . Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác là:
Giao điểm của ba đường phân giác trong một tam giác là tâm đường tròn:
Còn hàng trăm bài tập nữa
Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn
Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)
Phím ← → lật trang · Enter đi tiếp · bấm dot để nhảy tới trang đã học