ThoátLý thuyếtSự đồng quy của trung tuyến, phân giác Công cụ
1/13

Trang 1: Đường trung tuyến của tam giác

Mạch 1/4

Đường trung tuyến của tam giác

Đường trung tuyến của tam giác là đoạn thẳng nối một đỉnh với trung điểm của cạnh đối diện. Mỗi tam giác có ba đường trung tuyến. Ba đường trung tuyến này đồng quy tại một điểm gọi là trọng tâm GG. Trọng tâm nằm bên trong tam giác và chia mỗi đường trung tuyến theo tỉ lệ 2:12:1 tính từ đỉnh. Ví dụ, nếu AMAM là trung tuyến, GG là trọng tâm thì AG=23AMAG = \frac{2}{3}AM.

Trong tam giác ABCABC, AMAM là đường trung tuyến. Điểm MM là gì của cạnh BCBC?

Mạch 2/4

Tính chất trọng tâm

Ba đường trung tuyến của tam giác đồng quy tại trọng tâm GG. Trọng tâm nằm bên trong tam giác. Điểm GG chia mỗi trung tuyến thành hai đoạn thẳng có độ dài theo tỉ lệ 2:12:1. Cụ thể, đoạn nối từ đỉnh đến trọng tâm dài gấp đôi đoạn nối từ trọng tâm đến trung điểm cạnh đối diện. Ví dụ, với trung tuyến AMAM, ta có AG=23AMAG = \frac{2}{3}AM và GM=13AMGM = \frac{1}{3}AM.

Nếu AMAM là trung tuyến của tam giác ABCABC và GG là trọng tâm, tỉ lệ độ dài AGAG so với AMAM là bao nhiêu?

Mạch 3/4

Đường phân giác của tam giác

Đường phân giác của tam giác xuất phát từ một đỉnh là đoạn thẳng nối đỉnh đó với một điểm trên cạnh đối diện, sao cho nó chia góc ở đỉnh thành hai góc bằng nhau. Ví dụ, ADAD là phân giác góc AA nếu ∠BAD=∠CAD\angle BAD = \angle CAD. Mỗi tam giác có ba đường phân giác.

Đường phân giác của một góc trong tam giác có tính chất gì?

Mạch 4/4

Tính chất đồng quy của phân giác

Ba đường phân giác của một tam giác luôn đồng quy tại một điểm duy nhất nằm bên trong tam giác. Điểm đồng quy này có một tính chất đặc biệt: nó cách đều ba cạnh của tam giác. Nghĩa là, khoảng cách từ điểm đó đến mỗi cạnh của tam giác là như nhau.

Điểm đồng quy của ba đường phân giác trong một tam giác có tính chất gì?

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Ba trung tuyến của một tam giác đồng quy tại trọng tâm GG.
  • Trọng tâm GG chia mỗi trung tuyến theo tỉ lệ 2:12:1 từ đỉnh đến trung điểm cạnh đối diện (ví dụ: AG=23AMAG = \frac{2}{3}AM).
  • Ba đường phân giác của một tam giác đồng quy tại một điểm.
  • Điểm đồng quy của ba đường phân giác cách đều ba cạnh của tam giác.

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Nhầm lẫn giữa trung tuyến, đường cao, đường trung trực và đường phân giác.
    Sửa: Nắm vững định nghĩa của từng loại đường: Trung tuyến nối đỉnh với trung điểm cạnh đối diện. Phân giác chia đôi góc. Đường cao vuông góc với cạnh đối diện. Đường trung trực vuông góc tại trung điểm cạnh.
  • Xác định sai tỉ lệ của trọng tâm trên đường trung tuyến (ví dụ: AG=13AMAG = \frac{1}{3}AM thay vì AG=23AMAG = \frac{2}{3}AM).
    Sửa: Ghi nhớ trọng tâm GG luôn gần đỉnh hơn trung điểm cạnh đối diện. Phần từ đỉnh đến trọng tâm dài gấp đôi phần từ trọng tâm đến trung điểm cạnh.
  • Không biết tính chất của điểm đồng quy của ba đường phân giác (cách đều ba cạnh).
    Sửa: Nhớ rằng bất kỳ điểm nào trên đường phân giác của một góc đều cách đều hai cạnh của góc đó. Do đó, điểm đồng quy của ba đường phân giác sẽ cách đều cả ba cạnh của tam giác.

Quy trình

Quy trình giải

1

Đọc và hiểu

Đọc kỹ đề bài, xác định các yếu tố đã cho và yêu cầu cần tìm (tính độ dài, chứng minh đồng quy, tìm điểm,...).

2

Vẽ hình minh họa

Vẽ hình tam giác và các đường trung tuyến hoặc đường phân giác theo dữ kiện đề bài. Ký hiệu các điểm và đoạn thẳng rõ ràng.

3

Xác định loại đường

Phân biệt đâu là trung tuyến (nối đỉnh với trung điểm cạnh đối diện) và đâu là đường phân giác (chia đôi góc tại đỉnh).

4

Áp dụng tính chất

Sử dụng tính chất đồng quy của trung tuyến (tạo trọng tâm GG với tỉ lệ 2:12:1) hoặc tính chất đồng quy của phân giác (tạo điểm cách đều ba cạnh).

5

Thực hiện tính toán

Dựa vào các tính chất đã áp dụng, tiến hành các phép tính hoặc bước chứng minh cần thiết để tìm ra kết quả.

6

Kiểm tra kết quả

Xem xét lại các bước giải và kết quả để đảm bảo tính chính xác và hợp lý.

Ví dụ 1/3

Tính độ dài đoạn thẳng liên quan đến trọng tâm

VÍ DỤ 1 · Tính độ dài đoạn thẳng liên quan đến trọng tâm
L2
Cho tam giác ABCABC có trung tuyến AMAM. Gọi GG là trọng tâm của tam giác. Biết độ dài trung tuyến AM=12AM = 12 cm. Tính độ dài các đoạn thẳng AGAG và GMGM.

Ví dụ 2/3

Xác định trọng tâm tam giác

VÍ DỤ 2 · Xác định trọng tâm tam giác
L2
Cho tam giác DEFDEF. PP là trung điểm của EFEF, QQ là trung điểm của DFDF. Hai đoạn thẳng DPDP và EQEQ cắt nhau tại HH. Chứng minh rằng HH là trọng tâm của tam giác DEFDEF.

Ví dụ 3/3

Khoảng cách từ điểm đồng quy của phân giác

VÍ DỤ 3 · Khoảng cách từ điểm đồng quy của phân giác
L3
Cho tam giác MNPMNP có ba đường phân giác MD,NE,PFMD, NE, PF đồng quy tại điểm II. Biết khoảng cách từ II đến cạnh MNMN là 55 cm. Hỏi khoảng cách từ II đến cạnh NPNP và MPMP là bao nhiêu?

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Dạng bài tập yêu cầu tính độ dài các đoạn thẳng liên quan đến trung tuyến và trọng tâm của tam giác.

  1. 1Xác định trung tuyến, trọng tâm.
  2. 2Áp dụng tỉ lệ AG=23AMAG = \frac{2}{3}AM.
  3. 3Thực hiện tính toán.

⚠️ Luôn nhớ tỉ lệ 2:12:1 của trọng tâm trên trung tuyến.

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Các khái niệm về trọng tâm và điểm đồng quy của phân giác có ứng dụng trong kỹ thuật, kiến trúc và thiết kế để tìm điểm cân bằng hoặc đối xứng.

Kỹ thuật/Xây dựng: Xác định trọng tâm của một vật thể phẳng (ví dụ: tấm kim loại, sàn nhà) để đảm bảo sự ổn định và cân bằng khi nâng đỡ hoặc thiết kế cấu trúc.
Thiết kế: Trong thiết kế đồ họa hoặc kiến trúc, việc tìm điểm đồng quy của phân giác giúp tạo ra các yếu tố đối xứng hoặc đặt các chi tiết sao cho chúng cách đều các cạnh, tạo cảm giác hài hòa.

Thú vị: Khái niệm về trọng tâm của một tam giác đã được nhà toán học Hy Lạp cổ đại Archimedes nghiên cứu từ thế kỷ thứ 3 trước Công nguyên khi ông tìm hiểu về đòn bẩy và các vật thể cân bằng.

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Tam giác ABCABC vuông tại AA. Trực tâm của tam giác là:

2

Tam giác ABCABC vuông tại AA. Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác là:

3

Giao điểm của ba đường phân giác trong một tam giác là tâm đường tròn:

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập