ThoátLý thuyếtSố vô tỉ. Căn bậc hai số học Công cụ
1/13

Trang 1: Ôn tập Số hữu tỉ và Giới thiệu Số vô tỉ

Mạch 1/4

Ôn tập Số hữu tỉ và Giới thiệu Số vô tỉ

Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số ab\frac{a}{b} (a,b∈Z,b≠0a, b \in \mathbb{Z}, b \neq 0 ). Số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn là số hữu tỉ. Số vô tỉ là số không phải là số hữu tỉ, không viết được dưới dạng ab\frac{a}{b}. Dạng thập phân của số vô tỉ là số thập phân vô hạn không tuần hoàn. Tập hợp số vô tỉ kí hiệu là I\mathbb{I}.

Số nào sau đây là số vô tỉ?

Mạch 2/4

Căn bậc hai số học

Với số a≥0a \ge 0 không âm, căn bậc hai số học của aa là số xx không âm sao cho x2=ax^2 = a. Kí hiệu là a\sqrt{a}. Ví dụ: 9=3\sqrt{9} = 3 vì 3≥03 \ge 0 và 32=93^2 = 9. 0=0\sqrt{0} = 0 vì 0≥00 \ge 0 và 02=00^2 = 0. Điều kiện xác định: a≥0a \ge 0.

Giá trị của 16 \sqrt{16} là bao nhiêu?

Mạch 3/4

Tính chất của Căn bậc hai số học

Căn bậc hai số học có các tính chất quan trọng sau với a≥0a \ge 0: a≥0\sqrt{a} \ge 0 (căn bậc hai số học luôn không âm); (a)2=a(\sqrt{a})^2 = a (bình phương của căn bậc hai số học bằng chính nó); a2=a\sqrt{a^2} = a (căn bậc hai của bình phương một số không âm bằng chính nó).

Tính (7)2 (\sqrt{7})^2 .

Mạch 4/4

Tập hợp số thực

Tập hợp các số hữu tỉ Q\mathbb{Q} và tập hợp các số vô tỉ I\mathbb{I} hợp lại tạo thành tập hợp các số thực, kí hiệu là R\mathbb{R}. Như vậy, mọi số mà chúng ta đã học, từ số tự nhiên, số nguyên, phân số, số thập phân, số vô tỉ, đều thuộc tập hợp số thực R\mathbb{R}.

Số −5 -5 thuộc tập hợp số nào?

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Số vô tỉ là số thập phân vô hạn không tuần hoàn và không thể viết dưới dạng phân số ab \frac{a}{b} .
  • Căn bậc hai số học của số a a không âm là số x x không âm sao cho x2=a x^2 = a .
  • Ký hiệu căn bậc hai số học là a \sqrt{a} .
  • Điều kiện để a \sqrt{a} có nghĩa là a≥0 a \ge 0 .
  • Tập hợp số thực R \mathbb{R} bao gồm số hữu tỉ Q \mathbb{Q} và số vô tỉ I \mathbb{I} .

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Nhầm lẫn giữa căn bậc hai và căn bậc hai số học, ví dụ 4=±2 \sqrt{4} = \pm 2 .
    Sửa: Căn bậc hai số học luôn là một số không âm. 4=2 \sqrt{4} = 2 . Căn bậc hai của một số a a không âm là x x sao cho x2=a x^2 = a , bao gồm cả số dương và số âm (nếu a>0 a > 0 ). Ví dụ, 4 4 có hai căn bậc hai là 2 2 và −2 -2 .
  • Cố gắng tính căn bậc hai số học của một số âm, ví dụ −9 \sqrt{-9} .
    Sửa: Căn bậc hai số học a \sqrt{a} chỉ xác định khi số a a không âm (tức là a≥0 a \ge 0 ). Không có căn bậc hai số học của số âm trong phạm vi số thực.
  • Cho rằng mọi số có dấu căn đều là số vô tỉ, ví dụ 4 \sqrt{4} là số vô tỉ.
    Sửa: Chỉ những số có căn bậc hai mà kết quả là số thập phân vô hạn không tuần hoàn mới là số vô tỉ. 4=2 \sqrt{4} = 2 là số hữu tỉ.

Quy trình

Quy trình giải

1

Nhận dạng số

Xác định xem số đã cho là số hữu tỉ hay số vô tỉ dựa vào dạng thập phân (hữu hạn, vô hạn tuần hoàn, vô hạn không tuần hoàn) hoặc khả năng biểu diễn phân số ab \frac{a}{b} .

2

Kiểm tra điều kiện

Đối với biểu thức a \sqrt{a} , luôn kiểm tra điều kiện a≥0 a \ge 0 để đảm bảo căn bậc hai số học có nghĩa.

3

Tính giá trị căn

Nếu a a là số chính phương (hoặc bình phương của một số thập phân/phân số), tìm số x≥0 x \ge 0 sao cho x2=a x^2 = a .

4

Sử dụng ước lượng/bình phương

Khi so sánh các số có chứa căn bậc hai, có thể bình phương cả hai số (nếu đều không âm) để loại bỏ dấu căn và so sánh các kết quả bình phương.

5

Làm tròn (nếu cần)

Trong các bài toán thực tế, có thể cần làm tròn giá trị của số vô tỉ đến một số chữ số thập phân nhất định.

Ví dụ 1/3

Nhận biết số vô tỉ

VÍ DỤ 1 · Nhận biết số vô tỉ
L2
Trong các số sau, số nào là số vô tỉ? 0.5;37;−4;7;3.14 0.5; \frac{3}{7}; -\sqrt{4}; \sqrt{7}; 3.14 .

Ví dụ 2/3

Tính giá trị căn bậc hai số học

VÍ DỤ 2 · Tính giá trị căn bậc hai số học
L2
Tính giá trị của các biểu thức sau: a) 81 \sqrt{81} ; b) 1.44 \sqrt{1.44} ; c) 2549 \sqrt{\frac{25}{49}} .

Ví dụ 3/3

So sánh số vô tỉ và số hữu tỉ

VÍ DỤ 3 · So sánh số vô tỉ và số hữu tỉ
L3
So sánh 5 \sqrt{5} và 2.3 2.3 .

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Xác định số vô tỉ trong một tập hợp các số cho trước.

  1. 1Phân tích từng số
  2. 2Kiểm tra dạng thập phân
  3. 3Kiểm tra khả năng viết phân số
  4. 4Kết luận

⚠️ Số vô tỉ là số thập phân vô hạn không tuần hoàn.

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Số vô tỉ và căn bậc hai số học xuất hiện trong nhiều tình huống thực tế, đặc biệt trong các phép đo lường và thiết kế.

Kiến trúc và xây dựng: Khi tính đường chéo của một hình vuông có cạnh là 1 1 đơn vị, kết quả là 2 \sqrt{2} đơn vị, một số vô tỉ. Điều này quan trọng trong việc thiết kế các cấu trúc có tỷ lệ nhất định.
Vật lý: Trong dao động của con lắc đơn, chu kì T T của con lắc được tính bằng công thức T=2πLg T = 2\pi \sqrt{\frac{L}{g}} , trong đó L L là chiều dài dây, g g là gia tốc trọng trường. Cả π \pi và Lg \sqrt{\frac{L}{g}} có thể là số vô tỉ.
Công nghệ thông tin: Trong đồ họa máy tính, việc tính toán khoảng cách Euclide giữa hai điểm trong không gian 2D hoặc 3D thường liên quan đến căn bậc hai, ví dụ d=(x2−x1)2+(y2−y1)2 d = \sqrt{(x_2-x_1)^2 + (y_2-y_1)^2} .

Thú vị: Pythagoras, nhà toán học Hy Lạp cổ đại, và các môn đệ của ông được cho là đã phát hiện ra sự tồn tại của số vô tỉ (cụ thể là 2 \sqrt{2} ) khi cố gắng tìm tỉ số giữa đường chéo và cạnh của một hình vuông, gây ra một cuộc khủng hoảng trong triết học toán học thời đó.

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Căn bậc hai số học của 676676 là:

2

Tính căn bậc hai số học của 16, tức 16\sqrt{16}.

3

Căn bậc hai số học của 400400 là:

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập