ThoátLý thuyếtHai tam giác bằng nhau. Trường hợp thứ nhất Công cụ
1/11

Trang 1: Khái niệm hai tam giác bằng nhau

Mạch 1/3

Khái niệm hai tam giác bằng nhau

Hai tam giác được gọi là bằng nhau nếu chúng có thể trùng khít lên nhau hoàn toàn. Điều này có nghĩa là tất cả các cạnh tương ứng của chúng bằng nhau và tất cả các góc tương ứng của chúng cũng bằng nhau. Ký hiệu hai tam giác bằng nhau là △ABC=△A′B′C′\triangle ABC = \triangle A'B'C'. Khi hai tam giác bằng nhau, ta có các cặp cạnh tương ứng bằng nhau (AB=A′B′AB = A'B', BC=B′C′BC = B'C', CA=C′A′CA = C'A') và các cặp góc tương ứng bằng nhau (∠A=∠A′\angle A = \angle A', ∠B=∠B′\angle B = \angle B', ∠C=∠C′\angle C = \angle C').

Nếu △ABC=△DEF\triangle ABC = \triangle DEF, cặp cạnh nào sau đây chắc chắn bằng nhau?

Mạch 2/3

Trường hợp bằng nhau thứ nhất: Cạnh - Cạnh - Cạnh (C.C.C)

Để chứng minh hai tam giác bằng nhau, ta có thể sử dụng các trường hợp bằng nhau. Trường hợp đầu tiên là C.C.C. Phát biểu của trường hợp này là: Nếu ba cạnh của tam giác này lần lượt bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau. Điều này có nghĩa là, nếu ta có △ABC\triangle ABC và △A′B′C′\triangle A'B'C' với AB=A′B′AB = A'B', BC=B′C′BC = B'C' và CA=C′A′CA = C'A', thì ta có thể kết luận △ABC=△A′B′C′\triangle ABC = \triangle A'B'C' theo trường hợp C.C.C.

Trường hợp bằng nhau C.C.C của hai tam giác yêu cầu điều kiện nào sau đây?

Mạch 3/3

Áp dụng trường hợp C.C.C

Để áp dụng trường hợp C.C.C, bước quan trọng nhất là xác định đúng ba cặp cạnh tương ứng và chứng minh chúng bằng nhau. Ví dụ, xét △ABC\triangle ABC và △DEF\triangle DEF. Nếu chúng ta biết AB=DEAB = DE, BC=EFBC = EF, và AC=DFAC = DF, thì ta có thể kết luận △ABC=△DEF\triangle ABC = \triangle DEF (C.C.C). Việc xác định đúng các cạnh tương ứng giúp ta suy ra các góc tương ứng bằng nhau sau đó.

Cho △XYZ\triangle XYZ và △PQR\triangle PQR. Nếu XY=PQXY = PQ, YZ=QRYZ = QR, XZ=PRXZ = PR, thì kết luận nào sau đây là đúng?

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có thể chồng khít lên nhau.
  • Ký hiệu △ABC=△A′B′C′\triangle ABC = \triangle A'B'C' nghĩa là các cạnh và góc tương ứng bằng nhau.
  • Trường hợp C.C.C: Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
  • Để áp dụng C.C.C, cần tìm 3 cặp cạnh tương ứng bằng nhau.

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Xác định sai các cặp cạnh tương ứng. Ví dụ, cho AB=A′B′AB = A'B', BC=B′C′BC = B'C', nhưng lại kết luận △ABC=△A′C′B′\triangle ABC = \triangle A'C'B' thay vì △ABC=△A′B′C′\triangle ABC = \triangle A'B'C'.
    Sửa: Luôn viết tên các đỉnh của tam giác theo thứ tự tương ứng khi kết luận. Nếu ABAB tương ứng với A′B′A'B', BCBC tương ứng với B′C′B'C', CACA tương ứng với C′A′C'A', thì phải là △ABC=△A′B′C′\triangle ABC = \triangle A'B'C'.
  • Chỉ chứng minh được hai cặp cạnh bằng nhau mà đã vội kết luận hai tam giác bằng nhau theo trường hợp C.C.C.
    Sửa: Cần đảm bảo đã xác định và chứng minh đủ ba cặp cạnh tương ứng bằng nhau trước khi kết luận hai tam giác bằng nhau theo trường hợp C.C.C.

Quy trình

Quy trình giải

1

Xác định hai tam giác

Đầu tiên, hãy xác định rõ hai tam giác mà bạn muốn chứng minh chúng bằng nhau, ví dụ △ABC\triangle ABC và △DEF\triangle DEF.

2

Liệt kê các cạnh

Liệt kê các cạnh của mỗi tam giác. Ví dụ, △ABC\triangle ABC có các cạnh AB,BC,CAAB, BC, CA.

3

Tìm 3 cặp cạnh bằng nhau

Dựa vào giả thiết, các tính chất hình học (như cạnh chung, trung điểm), hoặc các định lý đã biết, tìm ra ba cặp cạnh tương ứng của hai tam giác bằng nhau.

💡 Đảm bảo rằng các cạnh bạn chọn là 'tương ứng', tức là chúng nối các đỉnh tương ứng với nhau.

4

Trình bày chứng minh

Viết trình tự chứng minh: 'Xét △ABC\triangle ABC và △DEF\triangle DEF có:' sau đó liệt kê ba cặp cạnh bằng nhau đã tìm được.

5

Kết luận

Kết luận hai tam giác bằng nhau và ghi rõ trường hợp bằng nhau đã áp dụng: 'Vậy △ABC=△DEF\triangle ABC = \triangle DEF (c.c.c).'

Ví dụ 1/2

Chứng minh hai tam giác bằng nhau (C.C.C)

VÍ DỤ 1 · Chứng minh hai tam giác bằng nhau (C.C.C)
L2
Cho hai tam giác △ABC\triangle ABC và △MNP\triangle MNP có AB=MNAB = MN, BC=NPBC = NP, CA=PMCA = PM. Chứng minh rằng △ABC=△MNP\triangle ABC = \triangle MNP.
ABCMNP

Ví dụ 2/2

Chứng minh bằng nhau trong hình có cạnh chung

VÍ DỤ 2 · Chứng minh bằng nhau trong hình có cạnh chung
L3
Cho hình vẽ bên, biết AB=ADAB = AD và BC=DCBC = DC. Chứng minh rằng △ABC=△ADC\triangle ABC = \triangle ADC.
ACBD

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Các bài toán cho sẵn ba cặp cạnh bằng nhau và yêu cầu chứng minh hai tam giác bằng nhau.

  1. 1Xác định hai tam giác
  2. 2Liệt kê 3 cặp cạnh bằng nhau
  3. 3Kết luận theo C.C.C

⚠️ Kiểm tra kỹ các giả thiết để tránh bỏ sót thông tin.

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Nguyên lý hai tam giác bằng nhau theo trường hợp C.C.C được ứng dụng rộng rãi trong kỹ thuật và kiến trúc để đảm bảo sự ổn định và đối xứng của các cấu trúc.

Kiến trúc và Xây dựng: Khi xây dựng các khung mái nhà, cầu, hoặc giàn giáo, người ta thường sử dụng các thanh giằng tạo thành hình tam giác. Nếu các cạnh của các tam giác này được thiết kế bằng nhau (theo C.C.C), chúng sẽ tạo ra cấu trúc vững chắc và cân đối.
Cơ khí: Trong thiết kế các bộ phận máy móc, việc tạo ra các chi tiết có hình dạng và kích thước chính xác là rất quan trọng. Nguyên lý C.C.C giúp kiểm tra và đảm bảo rằng các bộ phận đối xứng hoặc lặp lại có kích thước hoàn hảo, ví dụ như các bánh răng hoặc khung đỡ.

Thú vị: Euclid, nhà toán học Hy Lạp cổ đại, đã trình bày trường hợp bằng nhau C.C.C trong tác phẩm 'Cơ sở' của mình, đây là một trong những định lý đầu tiên và cơ bản nhất của hình học.

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Tam giác ABCABC bằng tam giác DEFDEF (△ABC=△DEF\triangle ABC = \triangle DEF). Biết AB=13AB = 13 cm. Tính độ dài cạnh tương ứng DEDE.

2

Tam giác ABCABC bằng tam giác DEFDEF (△ABC=△DEF\triangle ABC = \triangle DEF). Biết AB=19AB = 19 cm. Tính độ dài cạnh tương ứng DEDE.

3

Tam giác ABCABC bằng tam giác DEFDEF (△ABC=△DEF\triangle ABC = \triangle DEF). Biết AB=9AB = 9 cm. Tính độ dài cạnh tương ứng DEDE.

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập