ThoátLý thuyếtĐại lượng tỉ lệ nghịch Công cụ
1/12

Trang 1: Định nghĩa Đại lượng tỉ lệ nghịch

Mạch 1/4

Định nghĩa Đại lượng tỉ lệ nghịch

Trong toán học, hai đại lượng xx và yy được gọi là tỉ lệ nghịch với nhau nếu tích của chúng luôn là một hằng số khác 0. Ký hiệu là x⋅y=ax \cdot y = a, với aa là một hằng số khác 0. Điều này có nghĩa là khi một đại lượng tăng lên thì đại lượng kia giảm xuống theo một tỉ lệ nhất định, và ngược lại. Đây là một mối quan hệ ngược chiều có quy luật.

Hai đại lượng xx và yy gọi là tỉ lệ nghịch nếu:

Mạch 2/4

Công thức biểu diễn và Hệ số tỉ lệ

Mối quan hệ tỉ lệ nghịch giữa xx và yy có thể được biểu diễn dưới dạng công thức y=axy = \frac{a}{x} hoặc x=ayx = \frac{a}{y}. Trong đó, aa là hằng số khác 0 và được gọi là hệ số tỉ lệ. Giá trị của aa chính là tích của bất kỳ cặp giá trị tương ứng nào của xx và yy. Ví dụ, nếu x=2x=2 và y=6y=6 tỉ lệ nghịch, thì hệ số tỉ lệ a=2⋅6=12a = 2 \cdot 6 = 12.

Nếu hai đại lượng xx và yy tỉ lệ nghịch với nhau và có hệ số tỉ lệ a=10a = 10, thì công thức nào sau đây là đúng?

Mạch 3/4

Tính chất của Đại lượng tỉ lệ nghịch

Nếu hai đại lượng xx và yy tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ aa, thì với hai cặp giá trị bất kỳ (x1,y1)(x_1, y_1) và (x2,y2)(x_2, y_2), ta luôn có x1⋅y1=x2⋅y2=ax_1 \cdot y_1 = x_2 \cdot y_2 = a. Từ đó suy ra tỉ lệ thức quan trọng: x1x2=y2y1\frac{x_1}{x_2} = \frac{y_2}{y_1}. Tính chất này giúp ta tìm các giá trị chưa biết.

Cho biết xx và yy là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Nếu x1=3,y1=8x_1 = 3, y_1 = 8 và x2=6x_2 = 6, thì giá trị của y2y_2 là bao nhiêu?

Mạch 4/4

Ví dụ về Đại lượng tỉ lệ nghịch

Xét bài toán: Một đội gồm 10 công nhân dự định hoàn thành công việc trong 15 ngày. Nếu muốn hoàn thành công việc trong 5 ngày thì cần bao nhiêu công nhân? Gọi số công nhân là xx và số ngày hoàn thành là yy. Ta có xx và yy tỉ lệ nghịch. Hệ số tỉ lệ a=x1⋅y1=10⋅15=150a = x_1 \cdot y_1 = 10 \cdot 15 = 150. Khi y2=5y_2 = 5, ta có

x2⋅y2=ax_2 \cdot y_2 = a

⇒x2⋅5=150\Rightarrow x_2 \cdot 5 = 150

⇒x2=30\Rightarrow x_2 = 30

. Vậy cần 30 công nhân.

Một xe tải chở hàng, nếu chất 5 tấn hàng thì đi được 10 chuyến. Nếu xe tải đó chở 10 tấn hàng, thì cần bao nhiêu chuyến để chở hết số hàng đó?

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Định nghĩa: xx và yy tỉ lệ nghịch khi x⋅y=ax \cdot y = a (hằng số, a≠0a \ne 0).
  • Công thức chính: y=axy = \frac{a}{x} hoặc x=ayx = \frac{a}{y}.
  • Hệ số tỉ lệ: a=x⋅ya = x \cdot y.
  • Tính chất tỉ số: x1x2=y2y1\frac{x_1}{x_2} = \frac{y_2}{y_1}.

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Nhầm lẫn giữa tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch: Học sinh thường nhầm lẫn công thức y=axy = ax (tỉ lệ thuận) với y=axy = \frac{a}{x} (tỉ lệ nghịch).
    Sửa: Luôn nhớ định nghĩa: tỉ lệ thuận là thương không đổi (y/x = a), tỉ lệ nghịch là tích không đổi (x * y = a). Khi x tăng, y tăng là tỉ lệ thuận; khi x tăng, y giảm là tỉ lệ nghịch.
  • Áp dụng sai tính chất tỉ số: Sử dụng x1x2=y1y2\frac{x_1}{x_2} = \frac{y_1}{y_2} thay vì x1x2=y2y1\frac{x_1}{x_2} = \frac{y_2}{y_1} khi giải bài toán tìm giá trị chưa biết.
    Sửa: Ghi nhớ công thức tỉ số của đại lượng tỉ lệ nghịch: "chéo nhau" hay "nghịch đảo". Tức là tỉ số của xx là x1/x2x_1/x_2 thì tỉ số của yy phải là y2/y1y_2/y_1 (nghịch đảo thứ tự).
  • Quên điều kiện a≠0a \ne 0: Đôi khi học sinh không chú ý đến điều kiện hệ số tỉ lệ aa phải khác 00.
    Sửa: Luôn kiểm tra điều kiện a≠0a \ne 0 và các đại lượng x,yx, y cũng phải khác 00 trong các bài toán thực tế để đảm bảo tính hợp lệ của mối quan hệ tỉ lệ nghịch.

Quy trình

Quy trình giải

1

Nhận diện đại lượng

Đọc kỹ đề bài để xác định hai đại lượng có mối quan hệ với nhau. Tự hỏi liệu khi đại lượng này tăng thì đại lượng kia có giảm không, và ngược lại.

2

Xác định tỉ lệ nghịch

Kiểm tra xem hai đại lượng có phải tỉ lệ nghịch hay không. Nếu có, hãy ghi nhớ công thức x⋅y=ax \cdot y = a hoặc y=axy = \frac{a}{x}.

💡 Nếu không chắc chắn, hãy thử với một ví dụ nhỏ hoặc tình huống cụ thể.

3

Tìm hệ số tỉ lệ

Sử dụng cặp giá trị đã biết của hai đại lượng để tính hệ số tỉ lệ a=x⋅ya = x \cdot y. Đây là hằng số không đổi trong toàn bộ bài toán.

4

Lập công thức liên hệ

Viết công thức biểu diễn mối quan hệ giữa hai đại lượng dưới dạng y=axy = \frac{a}{x} hoặc x=ayx = \frac{a}{y} với giá trị aa vừa tìm được.

5

Tính giá trị chưa biết

Sử dụng công thức đã lập hoặc tính chất tỉ số x1x2=y2y1\frac{x_1}{x_2} = \frac{y_2}{y_1} để tìm giá trị của đại lượng còn lại khi biết một giá trị mới của đại lượng kia.

Ví dụ 1/2

Xác định đại lượng tỉ lệ nghịch và hệ số tỉ lệ

VÍ DỤ 1 · Xác định đại lượng tỉ lệ nghịch và hệ số tỉ lệ
L2
Cho biết xx và yy là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Khi x=5x = 5 thì y=8y = 8. Hãy: a) Tìm hệ số tỉ lệ aa. b) Biểu diễn yy theo xx. c) Tính giá trị của yy khi x=10x = 10.

Ví dụ 2/2

Bài toán thực tế: Số công nhân và thời gian hoàn thành công việc

VÍ DỤ 2 · Bài toán thực tế: Số công nhân và thời gian hoàn thành công việc
L3
Một đội công nhân có 1010 người làm xong một công việc trong 66 ngày. Hỏi nếu có 1212 người thì sẽ làm xong công việc đó trong bao nhiêu ngày (giả sử năng suất làm việc của mỗi người là như nhau)?

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Dạng bài tập yêu cầu nhận biết hai đại lượng có tỉ lệ nghịch với nhau hay không, và nếu có thì tìm hệ số tỉ lệ.

  1. 1Xác định các đại lượng
  2. 2Kiểm tra tích các cặp giá trị
  3. 3Kết luận và tìm hệ số

⚠️ Tích của các cặp giá trị tương ứng phải luôn bằng nhau và khác 0.

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Đại lượng tỉ lệ nghịch xuất hiện rất nhiều trong đời sống, giúp chúng ta hiểu và dự đoán các mối quan hệ ngược chiều nhưng có quy luật.

Vật lí (Chuyển động): Với một quãng đường không đổi, vận tốc và thời gian di chuyển là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Nếu bạn đi nhanh hơn (tăng vận tốc), thời gian đến đích sẽ ít hơn (giảm thời gian).
Kinh tế (Sản xuất): Để hoàn thành một dự án với tổng khối lượng công việc cố định, số lượng công nhân và thời gian cần thiết để hoàn thành công việc đó là tỉ lệ nghịch (nếu năng suất mỗi người như nhau).
Kỹ thuật (Điện): Trong một mạch điện có điện áp không đổi, cường độ dòng điện và điện trở là hai đại lượng tỉ lệ nghịch (theo Định luật Ohm: I=U/RI = U/R, với UU là hằng số).

Thú vị: Khái niệm về tỉ lệ nghịch đã được các nhà toán học Hy Lạp cổ đại nghiên cứu, đặc biệt là trong các nghiên cứu về đòn bẩy của Archimedes, nơi lực và khoảng cách từ điểm tựa có mối quan hệ tỉ lệ nghịch để cân bằng.

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Hai đại lượng xx và yy tỉ lệ nghịch. Khi x=6x = 6 thì y=6y = 6. Hỏi khi x=3x = 3 thì yy bằng bao nhiêu?

2

Hai đại lượng xx và yy tỉ lệ nghịch. Khi x=6x = 6 thì y=2y = 2. Hỏi khi x=3x = 3 thì yy bằng bao nhiêu?

3

Hai đại lượng xx và yy tỉ lệ nghịch. Khi x=7x = 7 thì y=2y = 2. Hỏi khi x=2x = 2 thì yy bằng bao nhiêu?

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập