ThoátLý thuyếtĐa thức một biến Công cụ
1/13

Trang 1: Định nghĩa Đa thức một biến

Mạch 1/4

Định nghĩa Đa thức một biến

Trước hết, ta nhắc lại về đơn thức. Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số, một biến, hoặc tích của chúng (ví dụ: 3x23x^2, −5y-5y, 77). Đa thức là tổng của nhiều đơn thức. Đa thức một biến là đa thức mà tất cả các hạng tử của nó chỉ chứa một loại biến. Ví dụ, P(x)=3x2−5x+7P(x) = 3x^2 - 5x + 7 là một đa thức một biến xx.

Đâu là ví dụ về đa thức một biến?

Mạch 2/4

Thu gọn và Sắp xếp Đa thức một biến

Thu gọn đa thức là quá trình cộng hoặc trừ các hạng tử đồng dạng. Ví dụ, với Q(x)=2x3+5x−x3+2x−1Q(x) = 2x^3 + 5x - x^3 + 2x - 1, ta thu gọn bằng cách nhóm các hạng tử đồng dạng: Q(x)=(2x3−x3)+(5x+2x)−1=x3+7x−1Q(x) = (2x^3 - x^3) + (5x + 2x) - 1 = x^3 + 7x - 1. Sau khi thu gọn, đa thức thường được sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của biến, ví dụ P(x)=3x2−5x+7P(x) = 3x^2 - 5x + 7.

Thu gọn đa thức R(x)=5x2−3x+2x2−1R(x) = 5x^2 - 3x + 2x^2 - 1 ta được:

Mạch 3/4

Bậc và Hệ số tự do của Đa thức một biến

Bậc của đa thức một biến (khác đa thức không) là số mũ lớn nhất của biến trong đa thức đã thu gọn. Ví dụ, bậc của P(x)=3x2−5x+7P(x) = 3x^2 - 5x + 7 là 22. Hạng tử không chứa biến được gọi là hệ số tự do. Trong P(x)=3x2−5x+7P(x) = 3x^2 - 5x + 7, hệ số tự do là 77.

Bậc của đa thức S(x)=4x5−2x3+6x5+1S(x) = 4x^5 - 2x^3 + 6x^5 + 1 là bao nhiêu?

Mạch 4/4

Cộng, trừ và Nghiệm của Đa thức một biến

Để cộng hoặc trừ hai đa thức một biến, ta bỏ dấu ngoặc (chú ý đổi dấu khi có dấu trừ) rồi thu gọn các hạng tử đồng dạng. Nghiệm của đa thức P(x)P(x) là giá trị của biến xx sao cho P(x)=0P(x) = 0. Ví dụ, nếu P(a)=0P(a) = 0 thì aa là nghiệm của P(x)P(x).

Giá trị nào sau đây là nghiệm của đa thức P(x)=x−3P(x) = x - 3?

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Đa thức một biến là tổng các đơn thức chỉ chứa một biến, ví dụ P(x)=3x2−5x+7P(x) = 3x^2 - 5x + 7.
  • Thu gọn đa thức là cộng trừ các hạng tử đồng dạng.
  • Bậc của đa thức (khác đa thức không) là số mũ lớn nhất của biến sau khi thu gọn.
  • Hệ số tự do là hạng tử không chứa biến.
  • Cộng, trừ đa thức bằng cách bỏ ngoặc và thu gọn các hạng tử đồng dạng.

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Không đổi dấu các hạng tử khi bỏ dấu ngoặc có dấu trừ đằng trước khi trừ đa thức. Ví dụ: P(x)−Q(x)P(x) - Q(x) mà viết P(x)−(ax2+bx+c)=P(x)−ax2+bx+cP(x) - (ax^2 + bx + c) = P(x) - ax^2 + bx + c.
    Sửa: Luôn nhớ đổi dấu tất cả các hạng tử trong dấu ngoặc khi phía trước có dấu trừ. Ví dụ: P(x)−(ax2+bx+c)=P(x)−ax2−bx−cP(x) - (ax^2 + bx + c) = P(x) - ax^2 - bx - c.
  • Cộng hoặc trừ các hạng tử không đồng dạng. Ví dụ: 3x2+2x=5x33x^2 + 2x = 5x^3.
    Sửa: Chỉ có thể cộng hoặc trừ các hạng tử đồng dạng (có cùng phần biến và số mũ). 3x23x^2 và 2x2x không đồng dạng, không thể cộng trực tiếp.
  • Xác định sai bậc của đa thức khi đa thức chưa được thu gọn. Ví dụ: Đa thức P(x)=x3+2x2−x3+5xP(x) = x^3 + 2x^2 - x^3 + 5x có bậc là 33.
    Sửa: Luôn thu gọn đa thức trước khi xác định bậc. P(x)=(x3−x3)+2x2+5x=2x2+5xP(x) = (x^3 - x^3) + 2x^2 + 5x = 2x^2 + 5x. Bậc đúng là 22.

Quy trình

Quy trình giải

1

Xác định đa thức

Nhận diện các hạng tử và biến của đa thức. Đảm bảo đó là đa thức một biến xx (hoặc yy, tt,...).

💡 Kiểm tra xem tất cả các hạng tử chỉ chứa một loại biến duy nhất.

2

Thu gọn đa thức

Nhóm các hạng tử đồng dạng (có cùng phần biến) và thực hiện phép cộng hoặc trừ các hệ số của chúng. Ví dụ: (3x2+2x2)=5x2(3x^2 + 2x^2) = 5x^2.

💡 Cẩn thận với dấu của các hệ số khi thực hiện phép tính.

3

Sắp xếp đa thức

Sắp xếp các hạng tử của đa thức đã thu gọn theo lũy thừa giảm dần (hoặc tăng dần) của biến. Ví dụ: 4x3+2x−14x^3 + 2x - 1.

💡 Sắp xếp giúp dễ dàng nhận diện bậc, hệ số tự do và thực hiện các phép tính tiếp theo.

4

Xác định bậc và hệ số tự do

Sau khi thu gọn và sắp xếp, bậc là số mũ lớn nhất của biến. Hệ số tự do là hạng tử không chứa biến.

💡 Chỉ xác định bậc sau khi đã thu gọn đa thức.

5

Thực hiện phép tính (nếu có)

Để cộng hoặc trừ đa thức, bỏ dấu ngoặc (chú ý đổi dấu khi có dấu trừ) và tiếp tục thu gọn các hạng tử đồng dạng.

💡 Luôn kiểm tra lại dấu sau khi bỏ ngoặc, đặc biệt là với phép trừ.

Ví dụ 1/3

Thu gọn và sắp xếp đa thức

VÍ DỤ 1 · Thu gọn và sắp xếp đa thức
L2
Cho đa thức P(x)=5x2−3x+7−2x2+4x3−1P(x) = 5x^2 - 3x + 7 - 2x^2 + 4x^3 - 1. Hãy thu gọn và sắp xếp đa thức P(x)P(x) theo lũy thừa giảm dần của biến.

Ví dụ 2/3

Cộng hai đa thức

VÍ DỤ 2 · Cộng hai đa thức
L2
Cho hai đa thức A(x)=3x2−2x+5A(x) = 3x^2 - 2x + 5 và B(x)=−x2+4x−2B(x) = -x^2 + 4x - 2. Tính tổng A(x)+B(x)A(x) + B(x).

Ví dụ 3/3

Trừ hai đa thức

VÍ DỤ 3 · Trừ hai đa thức
L3
Cho hai đa thức P(x)=4x3+2x2−x+6P(x) = 4x^3 + 2x^2 - x + 6 và Q(x)=2x3−3x2+5x−1Q(x) = 2x^3 - 3x^2 + 5x - 1. Tính hiệu P(x)−Q(x)P(x) - Q(x).

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Dạng bài tập yêu cầu đơn giản hóa một đa thức bằng cách kết hợp các hạng tử đồng dạng và sau đó sắp xếp chúng theo thứ tự lũy thừa của biến.

  1. 1Nhóm các hạng tử đồng dạng.
  2. 2Cộng/trừ các hệ số tương ứng.
  3. 3Sắp xếp theo lũy thừa giảm dần.

⚠️ Đảm bảo tất cả các hạng tử đã được kết hợp và không còn hạng tử đồng dạng nào.

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Đa thức một biến được sử dụng để mô hình hóa nhiều tình huống thực tế, từ kinh tế đến khoa học, giúp dự đoán và phân tích các mối quan hệ.

Kinh tế học: Mô hình hóa chi phí sản xuất: Nếu chi phí sản xuất một sản phẩm là C(x)=0.5x2+10x+500C(x) = 0.5x^2 + 10x + 500, trong đó xx là số lượng sản phẩm, thì C(x)C(x) là một đa thức một biến.
Vật lý: Mô tả chuyển động: Quãng đường rơi tự do của một vật trong thời gian tt có thể được mô tả gần đúng bằng đa thức s(t)=0.5gt2s(t) = 0.5gt^2, với gg là gia tốc trọng trường.

Thú vị: Khái niệm đa thức đã được các nhà toán học Babylon cổ đại sử dụng từ hàng ngàn năm trước, mặc dù họ không sử dụng ký hiệu đại số hiện đại.

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Tìm bậc của đa thức 6x2+3x+16x^{2} + 3x + 1.

2

Tìm bậc của đa thức 7x3+3x+57x^{3} + 3x + 5.

3

Tìm bậc của đa thức 5x4+5x+95x^{4} + 5x + 9.

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập