ThoátLý thuyếtChia đa thức một biến Công cụ
1/11

Trang 1: Nhắc lại về Đa thức một biến

Mạch 1/3

Nhắc lại về Đa thức một biến

Đa thức một biến là tổng của các đơn thức chỉ chứa một biến duy nhất. Ví dụ, 5x3−2x+15x^3 - 2x + 1 là một đa thức một biến xx. Các thành phần của đa thức là các đơn thức, bao gồm hệ số và phần biến với các lũy thừa tương ứng. Hiểu rõ cấu trúc này là bước đầu tiên để thực hiện các phép toán trên đa thức.

Đâu là ví dụ về đa thức một biến?

Mạch 2/3

Chia đơn thức cho đơn thức

Để chia đơn thức AA cho đơn thức BB (B≠0B \ne 0), ta chia hệ số của AA cho hệ số của BB, và chia phần biến của AA cho phần biến tương ứng của BB. Áp dụng quy tắc chia lũy thừa: xm:xn=xm−nx^m : x^n = x^{m-n} (với x≠0,m≥nx \ne 0, m \ge n). Ví dụ: (10x4):(5x2)=(10:5)⋅(x4:x2)=2x4−2=2x2(10x^4) : (5x^2) = (10:5) \cdot (x^4:x^2) = 2x^{4-2} = 2x^2.

Kết quả của phép chia (12x5):(3x2)(12x^5) : (3x^2) là:

Mạch 3/3

Chia đa thức cho đơn thức

Để chia đa thức P(x)P(x) cho đơn thức D(x)D(x) (với D(x)≠0D(x) \ne 0 và mọi hạng tử của P(x)P(x) đều chia hết cho D(x)D(x)), ta chia lần lượt từng hạng tử của P(x)P(x) cho D(x)D(x) rồi cộng các kết quả lại. Ví dụ: (6x3−9x2):(3x)=(6x3:3x)−(9x2:3x)=2x2−3x(6x^3 - 9x^2) : (3x) = (6x^3 : 3x) - (9x^2 : 3x) = 2x^2 - 3x.

Áp dụng quy tắc chia đa thức cho đơn thức, kết quả của phép chia (8x4+4x2):(2x2)(8x^4 + 4x^2) : (2x^2) là:

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Để chia đơn thức AA cho đơn thức BB (B≠0B \ne 0), ta chia hệ số cho hệ số, biến cho biến.
  • Quy tắc chia lũy thừa: xm:xn=xm−nx^m : x^n = x^{m-n} (với x≠0x \ne 0, m≥nm \ge n).
  • Để chia đa thức cho đơn thức, ta chia từng hạng tử của đa thức cho đơn thức đó rồi cộng các kết quả.
  • Điều kiện để chia đa thức P(x)P(x) cho đơn thức D(x)D(x) là D(x)≠0D(x) \ne 0 và mọi hạng tử của P(x)P(x) đều chia hết cho D(x)D(x).

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Quên chia tất cả các hạng tử của đa thức cho đơn thức chia, chỉ chia một hoặc hai hạng tử đầu tiên.
    Sửa: Luôn kiểm tra lại để đảm bảo rằng MỌI hạng tử trong đa thức bị chia đều đã được chia cho đơn thức chia.
  • Sai sót trong việc trừ số mũ hoặc chia hệ số, đặc biệt với các số âm hoặc phân số.
    Sửa: Thực hiện phép trừ số mũ m−nm-n cẩn thận và kiểm tra lại phép chia hệ số. Chú ý đến quy tắc dấu khi chia các số nguyên âm.
  • Chia cho đơn thức có giá trị bằng 00 hoặc chứa biến mà số mũ của nó trong đơn thức chia lớn hơn trong hạng tử bị chia.
    Sửa: Luôn kiểm tra điều kiện của đơn thức chia (D(x)≠0D(x) \ne 0) và đảm bảo mỗi hạng tử của đa thức bị chia đều chia hết cho đơn thức chia (số mũ của biến trong đơn thức chia không lớn hơn số mũ tương ứng trong hạng tử bị chia).

Quy trình

Quy trình giải

1

Kiểm tra điều kiện

Đảm bảo đơn thức chia D(x)D(x) khác 00 và mỗi hạng tử của đa thức bị chia P(x)P(x) đều chia hết cho D(x)D(x).

2

Phân tách phép chia

Viết phép chia đa thức cho đơn thức thành tổng (hoặc hiệu) các phép chia đơn thức cho đơn thức. Ví dụ: (A+B):C=A:C+B:C(A+B):C = A:C + B:C.

3

Chia từng đơn thức

Thực hiện phép chia cho từng cặp đơn thức: chia hệ số cho hệ số, và chia lũy thừa của biến theo quy tắc xm:xn=xm−nx^m : x^n = x^{m-n}.

4

Kết hợp kết quả

Cộng (hoặc trừ) các kết quả của các phép chia đơn thức lại với nhau để được đa thức thương cuối cùng.

5

Kiểm tra lại

Kiểm tra lại dấu của các hệ số và số mũ của các biến để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

Ví dụ 1/2

Chia đa thức cho đơn thức cơ bản

VÍ DỤ 1 · Chia đa thức cho đơn thức cơ bản
L2
Thực hiện phép chia: (12x4−8x3):(4x2)(12x^4 - 8x^3) : (4x^2).

Ví dụ 2/2

Chia đa thức có nhiều hạng tử

VÍ DỤ 2 · Chia đa thức có nhiều hạng tử
L3
Thực hiện phép chia: (15x5−10x4+20x3):(−5x3)(15x^5 - 10x^4 + 20x^3) : (-5x^3).

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Dạng toán cơ bản nhất, yêu cầu chia một đa thức có nhiều hạng tử cho một đơn thức.

  1. 1Xác định đa thức bị chia và đơn thức chia.
  2. 2Phân tách thành các phép chia đơn thức.
  3. 3Thực hiện chia hệ số và lũy thừa biến.
  4. 4Cộng các kết quả lại.

⚠️ Cẩn thận với dấu và số mũ khi thực hiện phép chia từng đơn thức.

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Phép chia đa thức một biến giúp chúng ta phân chia các đại lượng phụ thuộc vào một yếu tố duy nhất, thường được dùng trong các bài toán về phân phối đều hoặc tính giá trị trung bình.

Kinh tế học: Nếu một công ty có tổng doanh thu D(x)D(x) phụ thuộc vào số sản phẩm xx bán được, và muốn biết doanh thu trung bình trên mỗi đơn vị sản phẩm (khi chi phí cố định được trừ đi), ta có thể dùng phép chia đa thức.
Vật lý: Khi tính toán mật độ vật chất phân bố không đều trong một không gian một chiều, nếu tổng khối lượng được biểu diễn bằng một đa thức theo vị trí, ta có thể chia để tìm khối lượng trên một đơn vị chiều dài.

Thú vị: Khái niệm về đa thức và các phép toán trên chúng đã được các nhà toán học Ba Tư cổ đại như Al-Khwarizmi nghiên cứu từ thế kỷ thứ 9, đặt nền móng cho đại số hiện đại.

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Thực hiện phép chia đa thức: 42x4:6x342x^{4} : 6x^{3}

2

Thực hiện phép chia đa thức: 40x5:5x340x^{5} : 5x^{3}

3

Thực hiện phép chia đa thức: 18x3:6x218x^{3} : 6x^{2}

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập