ThoátLý thuyếtTỉ số và tỉ số phần trăm Công cụ
1/12

Trang 1: Định nghĩa Tỉ số

Mạch 1/4

Định nghĩa Tỉ số

Tỉ số của hai số aa và bb (với b≠0b \neq 0) là thương của phép chia số aa cho số bb, được viết là ab\frac{a}{b} hoặc a:ba:b. Tỉ số này giúp ta so sánh độ lớn của hai đại lượng. Ví dụ, tỉ số giữa 66 và 33 là 63=2\frac{6}{3} = 2.

Tỉ số của hai số 1010 và 55 là:

Mạch 2/4

Tính Tỉ số

Để tính tỉ số của hai số, ta thực hiện phép chia số thứ nhất cho số thứ hai. Ví dụ, để tìm tỉ số giữa chiều dài 88m và chiều rộng 22m của mảnh vườn, ta có 82=4\frac{8}{2} = 4. Điều này có nghĩa là chiều dài gấp 44 lần chiều rộng.

Một lớp có 2525 học sinh nam và 2020 học sinh nữ. Tỉ số học sinh nam so với học sinh nữ là bao nhiêu?

Mạch 3/4

Định nghĩa Tỉ số Phần trăm

Tỉ số phần trăm là cách biểu diễn tỉ số dưới dạng phần trăm. Để chuyển một tỉ số ab\frac{a}{b} thành tỉ số phần trăm, ta nhân tỉ số đó với 100%100\%. Công thức là: ab×100%\frac{a}{b} \times 100\%. Ví dụ, tỉ số 0.50.5 tương ứng với 0.5×100%=50%0.5 \times 100\% = 50\%.

Tỉ số 12\frac{1}{2} viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:

Mạch 4/4

Ứng dụng Tỉ số Phần trăm

Tỉ số phần trăm cho biết đại lượng này bằng bao nhiêu phần trăm đại lượng kia. Nó thường dùng để so sánh, thể hiện sự thay đổi. Ví dụ, nếu một cửa hàng giảm giá 20%20\% cho một món đồ, nghĩa là giá mới bằng 100%−20%=80%100\% - 20\% = 80\% giá ban đầu.

Một quyển sách có giá gốc là 100.000100.000 đồng. Nếu được giảm giá 10%10\%, giá mới của quyển sách là bao nhiêu?

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Tỉ số của hai số aa và bb (b≠0b \neq 0) là ab\frac{a}{b}.
  • Tỉ số phần trăm của tỉ số ab\frac{a}{b} là ab×100%\frac{a}{b} \times 100\%.
  • Tỉ số phần trăm cho biết đại lượng này bằng bao nhiêu phần trăm đại lượng kia.
  • Tỉ số phần trăm thường dùng để so sánh, thể hiện sự thay đổi.

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Quên nhân với 100%100\% khi đổi từ tỉ số sang tỉ số phần trăm.
    Sửa: Luôn nhớ nhân kết quả tỉ số với 100%100\% và thêm ký hiệu \%$.
  • Đổi ngược thứ tự hai số khi lập tỉ số, ví dụ lập tỉ số chiều rộng/chiều dài thay vì chiều dài/chiều rộng.
    Sửa: Đọc kỹ đề bài để xác định đúng đại lượng nào là tử số, đại lượng nào là mẫu số trong tỉ số cần lập.

Quy trình

Quy trình giải

1

Đọc kỹ đề

Hiểu rõ yêu cầu bài toán, xác định các đại lượng đã cho và đại lượng cần tìm.

💡 Gạch chân các số liệu và yêu cầu chính.

2

Lập tỉ số

Xác định đại lượng nào là tử số, đại lượng nào là mẫu số dựa trên yêu cầu 'tỉ số của... so với...'.

💡 Thứ tự rất quan trọng.

3

Tính tỉ số

Thực hiện phép chia để tìm giá trị của tỉ số.

💡 Rút gọn phân số nếu có thể.

4

Chuyển sang phần trăm

Nhân tỉ số vừa tìm được với 100%100\% để có tỉ số phần trăm.

💡 Thêm ký hiệu \%$ vào kết quả cuối cùng.

5

Kiểm tra lại

Xem xét kết quả có hợp lý với đề bài không.

💡 Đặc biệt quan trọng với các bài toán thực tế.

Ví dụ 1/2

Tính tỉ số phần trăm

VÍ DỤ 1 · Tính tỉ số phần trăm
L2
Một lớp học có 2525 học sinh, trong đó có 1515 học sinh nữ. Tính tỉ số phần trăm của học sinh nữ so với cả lớp.

Ví dụ 2/2

Tìm số lượng dựa trên tỉ số phần trăm

VÍ DỤ 2 · Tìm số lượng dựa trên tỉ số phần trăm
L2
Một cửa hàng giảm giá 10%10\% cho tất cả các mặt hàng. Nếu một chiếc áo ban đầu có giá 200.000200.000 đồng, thì giá mới của chiếc áo sau khi giảm giá là bao nhiêu?

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Tìm tỉ số phần trăm khi biết hai đại lượng.

  1. 1Xác định hai đại lượng.
  2. 2Lập tỉ số của đại lượng này với đại lượng kia.
  3. 3Nhân tỉ số với 100%.
  4. 4Thêm ký hiệu %.

⚠️ Chú ý thứ tự của hai đại lượng.

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Tỉ số và tỉ số phần trăm xuất hiện rất nhiều trong cuộc sống hàng ngày, từ việc mua sắm, đo lường đến các báo cáo thống kê.

Mua sắm: Giảm giá 20% trên một sản phẩm có nghĩa là giá bán mới bằng 80% giá gốc.
Thống kê: Báo cáo tỉ lệ phần trăm (%) dân số sử dụng internet hoặc tỉ lệ (%) học sinh đạt điểm giỏi.
Đo lường: Tỉ lệ bản đồ cho biết 1 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km trên thực tế.

Thú vị: Ký hiệu phần trăm (%) có nguồn gốc từ tiếng Ý 'per cento', có nghĩa là 'trên một trăm'.

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Viết tỉ số của hai số 88 và 55 dưới dạng phân số tối giản.

2

Viết tỉ số của hai số 88 và 77 dưới dạng phân số tối giản.

3

Viết tỉ số của hai số 44 và 55 dưới dạng phân số tối giản.

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập