ThoátLý thuyếtTập hợp các số nguyên Công cụ
1/13

Trang 1: Giới thiệu Số nguyên

Mạch 1/4

Giới thiệu Số nguyên

Trước đây, chúng ta quen thuộc với tập hợp số tự nhiên N={0;1;2;3;...}\mathbb{N} = \{0; 1; 2; 3; ...\}. Tuy nhiên, trong thực tế, có những tình huống cần biểu diễn các giá trị nhỏ hơn 00, như nhiệt độ âm, độ cao dưới mực nước biển. Để biểu diễn các tình huống này, người ta đã mở rộng tập hợp số tự nhiên bằng cách thêm vào các số nguyên âm.

Tập hợp các số nguyên bao gồm những loại số nào?

Mạch 2/4

Tập hợp các số nguyên ($\mathbb{Z}$)

Tập hợp các số nguyên, kí hiệu là Z\mathbb{Z}, bao gồm tất cả các số nguyên âm, số 00 và tất cả các số nguyên dương. Ta có thể viết: Z={...,−3,−2,−1,0,1,2,3,...}\mathbb{Z} = \{..., -3, -2, -1, 0, 1, 2, 3, ...\}. Tập hợp các số nguyên dương là Z+={1,2,3,...}\mathbb{Z}^+ = \{1, 2, 3, ...\}, và tập hợp các số nguyên âm là Z−={...,−3,−2,−1}\mathbb{Z}^- = \{..., -3, -2, -1\}.

Số nào sau đây KHÔNG thuộc tập hợp các số nguyên?

Mạch 3/4

Biểu diễn số nguyên trên trục số

Để biểu diễn số nguyên, ta sử dụng trục số. Trục số là một đường thẳng nằm ngang, có một điểm gốc là 00. Các điểm nằm bên phải điểm 00 biểu diễn các số nguyên dương (1,2,3,...1, 2, 3, ...). Các điểm nằm bên trái điểm 00 biểu diễn các số nguyên âm (−1,−2,−3,...-1, -2, -3, ...). Mỗi số nguyên tương ứng với một điểm duy nhất trên trục số.

Trên trục số, điểm biểu diễn số 33 nằm ở đâu so với điểm biểu diễn số −2-2?

Mạch 4/4

So sánh các số nguyên

Khi so sánh các số nguyên, ta nhớ rằng: số nguyên dương luôn lớn hơn 00 và lớn hơn số nguyên âm. Số nguyên âm luôn nhỏ hơn 00 và nhỏ hơn số nguyên dương. Trên trục số, điểm nào nằm bên phải thì số đó lớn hơn. Ví dụ: −5<−2-5 < -2 vì −5-5 nằm bên trái −2-2 trên trục số.

Chọn kết quả so sánh đúng trong các số sau:

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Tập hợp số nguyên Z\mathbb{Z} gồm số nguyên âm, 00, và số nguyên dương.
  • Số nguyên dương là các số tự nhiên khác 00.
  • Số nguyên âm là các số có dấu "−-" đứng trước các số tự nhiên khác 00.
  • Trên trục số, số bên phải lớn hơn số bên trái.
  • Giá trị tuyệt đối của số nguyên aa, kí hiệu ∣a∣|a|, là khoảng cách từ điểm aa đến điểm 00 trên trục số.

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Nhầm lẫn giữa số nguyên âm và số nguyên dương khi so sánh (ví dụ: cho rằng −10>−2-10 > -2).
    Sửa: Luôn nhớ rằng trên trục số, số nằm bên trái sẽ nhỏ hơn số nằm bên phải. Đối với hai số nguyên âm, số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì số đó nhỏ hơn (ví dụ: ∣−10∣=10|-10|=10, ∣−2∣=2|-2|=2; vì 10>210>2 nên −10<−2-10 < -2). Hoặc tưởng tượng nhiệt độ: −10-10 độ C lạnh hơn −2-2 độ C.
  • Hiểu sai về giá trị tuyệt đối (ví dụ: cho rằng ∣−5∣=−5|-5| = -5).
    Sửa: Giá trị tuyệt đối của một số là khoảng cách từ số đó đến 00 trên trục số, vì vậy nó luôn là một số không âm. ∣a∣|a| luôn lớn hơn hoặc bằng 00. ∣−5∣|-5| là khoảng cách từ −5-5 đến 00, tức là 55 đơn vị.
  • Cho rằng số 00 là số nguyên dương hoặc số nguyên âm.
    Sửa: Hãy nhớ rằng số 00 không phải là số nguyên dương và cũng không phải là số nguyên âm. Nó là một số nguyên đặc biệt, là ranh giới giữa số nguyên dương và số nguyên âm.

Quy trình

Quy trình giải

Bước 1

Nhận biết số nguyên

Xác định một số có phải là số nguyên không, dựa vào định nghĩa Z={...;−2;−1;0;1;2;...}\mathbb{Z} = \{...; -2; -1; 0; 1; 2; ...\}.

Bước 2

Biểu diễn trên trục số

Vẽ trục số, đánh dấu điểm 00, các số dương bên phải và các số âm bên trái, sau đó xác định vị trí của số nguyên cần biểu diễn.

Bước 3

So sánh số nguyên

Sử dụng quy tắc so sánh: số dương lớn hơn số âm và 00; số âm nhỏ hơn số dương và 00; trong hai số âm, số có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì nhỏ hơn.

Bước 4

Tìm số đối

Số đối của aa là −a-a. Số đối của 00 là 00.

Bước 5

Tính giá trị tuyệt đối

Giá trị tuyệt đối của aa, kí hiệu ∣a∣|a|, là khoảng cách từ aa đến 00, luôn là một số không âm.

Ví dụ 1/3

Nhận biết và biểu diễn số nguyên

VÍ DỤ 1 · Nhận biết và biểu diễn số nguyên
L2
a) Trong các số sau, số nào là số nguyên âm, số nào là số nguyên dương: 5;−8;0;12;−1;20235; -8; 0; 12; -1; 2023. b) Biểu diễn các số nguyên −3;0;2;−5-3; 0; 2; -5 trên một trục số.

Ví dụ 2/3

So sánh các số nguyên

VÍ DỤ 2 · So sánh các số nguyên
L2
So sánh các cặp số nguyên sau: a) 33 và −5-5 b) −7-7 và 22 c) −10-10 và −4-4

Ví dụ 3/3

Tính giá trị tuyệt đối và số đối

VÍ DỤ 3 · Tính giá trị tuyệt đối và số đối
L2
a) Tính giá trị tuyệt đối của các số: 9;−15;09; -15; 0. b) Tìm số đối của các số: 7;−20;07; -20; 0.

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Dạng bài tập yêu cầu phân loại các số nguyên, hoặc biểu diễn chúng trên trục số.

  1. 1Phân biệt số nguyên âm, dương, 0
  2. 2Xác định vị trí trên trục số
  3. 3Đánh dấu chính xác các điểm

⚠️ Hãy nhớ quy ước chiều dương và chiều âm trên trục số.

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Tập hợp các số nguyên được sử dụng rộng rãi trong đời sống để biểu thị các đại lượng có cả giá trị dương và âm.

Khí tượng học: Biểu diễn nhiệt độ: 2525 độ C (trên 00), −3-3 độ C (dưới 00).
Địa lí: Biểu diễn độ cao/độ sâu: Đỉnh núi cao 31433143 m (so với mực nước biển), rãnh Mariana sâu −10984-10984 m (so với mực nước biển).
Tài chính: Biểu diễn tiền tệ: Số tiền có (+500000+500000 đồng), số tiền nợ (−200000-200000 đồng).

Thú vị: Các nhà toán học Ấn Độ cổ đại là những người đầu tiên sử dụng các khái niệm tương tự số nguyên âm vào khoảng thế kỷ thứ 7, thường để biểu diễn nợ nần hoặc các khoản lỗ.

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

So sánh hai số nguyên: −18-18 và −9-9.

2

So sánh hai số nguyên: 99 và 00.

3

So sánh hai số nguyên: −18-18 và −1-1.

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập