Trang 1: Giới thiệu Số thập phân
Mạch 1/4
Giới thiệu Số thập phân
Số thập phân là một cách viết khác của phân số thập phân, có mẫu số là lũy thừa của (ví dụ: ). Số thập phân gồm phần nguyên, dấu phẩy và phần thập phân. Phần thập phân được viết bởi các chữ số ở các hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn, ... tùy thuộc vào vị trí của chúng sau dấu phẩy. Ví dụ: , .
Phân số viết dưới dạng số thập phân là:
Mạch 2/4
Đọc và xác định giá trị chữ số
Để đọc một số thập phân, ta đọc phần nguyên, đọc "phẩy", rồi đọc phần thập phân. Ví dụ: đọc là "mười hai phẩy ba trăm bốn mươi lăm". Trong số , chữ số ở hàng phần mười, ở hàng phần trăm, ở hàng phần nghìn.
Trong số thập phân , chữ số thuộc hàng nào?
Mạch 3/4
So sánh hai số thập phân
Để so sánh hai số thập phân, ta so sánh phần nguyên trước. Nếu phần nguyên bằng nhau, ta so sánh các chữ số ở phần thập phân, bắt đầu từ hàng phần mười, rồi đến hàng phần trăm, ... cho đến khi gặp hai chữ số khác nhau. Số thập phân nào có chữ số lớn hơn thì số đó lớn hơn. Ví dụ: vì . vì (ở hàng phần trăm).
Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống: .
Mạch 4/4
Phép cộng và trừ số thập phân
Khi cộng hoặc trừ hai số thập phân, ta đặt tính sao cho các dấu phẩy thẳng cột với nhau. Sau đó, ta thực hiện phép cộng hoặc trừ như với các số tự nhiên. Cuối cùng, đặt dấu phẩy ở kết quả thẳng cột với các dấu phẩy đã đặt.
Kết quả của phép tính là:
Ghi nhớ
Điểm cần nhớ
- Số thập phân gồm phần nguyên, dấu phẩy và phần thập phân:
- Giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó: là phần mười, là phần trăm, v.v.
- So sánh số thập phân: so sánh phần nguyên trước, sau đó so sánh từng chữ số ở phần thập phân từ trái sang phải.
- Khi cộng, trừ, nhân, chia số thập phân, cần chú ý vị trí dấu phẩy.
- Làm tròn số thập phân dựa vào chữ số ngay bên phải hàng cần làm tròn.
Lỗi hay gặp
Lỗi hay gặp
- Đặt dấu phẩy sai vị trí khi cộng hoặc trừ số thập phân, dẫn đến các chữ số không thẳng hàng theo giá trị vị trí.Sửa: Luôn đặt dấu phẩy thẳng hàng khi cộng và trừ. Có thể thêm các chữ số vào cuối phần thập phân để các số có cùng số chữ số ở phần thập phân, giúp việc đặt thẳng hàng dễ hơn. Ví dụ: nên viết là .
- Xác định sai vị trí dấu phẩy trong kết quả phép nhân số thập phân.Sửa: Đếm tổng số chữ số ở phần thập phân của cả hai thừa số. Kết quả tích phải có số chữ số ở phần thập phân bằng tổng số vừa đếm. Ví dụ: (tổng chữ số thập phân) thì kết quả là .
- So sánh sai hai số thập phân có số chữ số ở phần thập phân khác nhau, ví dụ nhầm lẫn vì .Sửa: Để so sánh, ta có thể thêm các chữ số vào cuối phần thập phân của số có ít chữ số hơn để chúng có cùng số chữ số ở phần thập phân. Sau đó so sánh như số tự nhiên hoặc theo từng vị trí. Ví dụ, để so sánh và , ta viết thành . Khi đó, vì .
Quy trình
Quy trình giải
Đọc và viết
Nắm vững cách đọc và viết số thập phân, xác định đúng phần nguyên và phần thập phân (hàng phần mười, phần trăm, v.v.). Ví dụ: đọc là 'không phẩy hai mươi lăm'.
So sánh
Để so sánh số thập phân, so sánh phần nguyên trước. Nếu bằng nhau, so sánh từng chữ số ở phần thập phân từ trái sang phải. Ví dụ: vì ở hàng phần mười.
Cộng và trừ
Đặt tính thẳng hàng sao cho dấu phẩy thẳng cột. Thực hiện phép tính như số tự nhiên, sau đó đặt dấu phẩy ở tổng hoặc hiệu thẳng hàng. Ví dụ: .
Nhân
Nhân như số tự nhiên. Đếm tổng số chữ số ở phần thập phân của các thừa số, rồi đặt dấu phẩy vào tích sao cho số chữ số ở phần thập phân bằng tổng đó. Ví dụ: .
Chia
Để chia số thập phân cho số tự nhiên, chia phần nguyên trước, sau đó đặt dấu phẩy vào thương rồi chia phần thập phân. Để chia cho số thập phân, chuyển số chia thành số tự nhiên bằng cách nhân cả số bị chia và số chia với . Ví dụ: .
Làm tròn
Để làm tròn đến một hàng, xét chữ số ngay bên phải hàng đó. Nếu thì tăng chữ số hàng đó lên và bỏ các chữ số sau. Nếu thì giữ nguyên và bỏ các chữ số sau. Ví dụ: (làm tròn đến hàng phần mười).
Ví dụ 1/3
So sánh và sắp xếp số thập phân
Ví dụ 2/3
Thực hiện phép nhân
Ví dụ 3/3
Làm tròn số thập phân
Dạng toán
Dạng toán thường gặp
Dạng bài tập yêu cầu đọc, viết hoặc chuyển đổi giữa phân số thập phân và số thập phân, xác định giá trị vị trí của các chữ số.
- 1Đọc số thập phân đã cho.
- 2Xác định phần nguyên, phần thập phân.
- 3Viết số thập phân dưới dạng phân số hoặc ngược lại.
- 4Xác định giá trị vị trí của chữ số.
⚠️ Hãy nhớ các hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn sau dấu phẩy.
Ứng dụng
Toán này dùng ở đâu
Số thập phân được sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày để biểu thị các đại lượng không phải là số nguyên, giúp chúng ta tính toán và đo lường chính xác hơn.
Thú vị: Hệ thống số thập phân hiện đại với dấu phẩy được nhà toán học người Hà Lan Simon Stevin giới thiệu vào cuối thế kỷ 16, giúp đơn giản hóa đáng kể các phép tính phức tạp.
Bài tập thử
Làm thử vài câu
Chữ số ở hàng phần trăm của số là chữ số nào?
Chữ số ở hàng phần mười của số là chữ số nào?
Chữ số ở hàng phần mười của số là chữ số nào?
Còn hàng trăm bài tập nữa
Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn
Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)
Phím ← → lật trang · Enter đi tiếp · bấm dot để nhảy tới trang đã học