ThoátLý thuyếtSo sánh phân số. Hỗn số dương Công cụ
1/14

Trang 1: So sánh hai phân số cùng mẫu số

Mạch 1/5

So sánh hai phân số cùng mẫu số

Khi so sánh hai phân số có cùng mẫu số dương, ta chỉ cần so sánh hai tử số của chúng. Phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn. Nếu tử số nhỏ hơn thì phân số đó nhỏ hơn. Nếu hai tử số bằng nhau thì hai phân số bằng nhau. Ví dụ: 37\frac{3}{7} và 57\frac{5}{7}. Vì 3<53 < 5 nên ta có 37<57\frac{3}{7} < \frac{5}{7}.

So sánh hai phân số 49\frac{4}{9} và 79\frac{7}{9}.

Mạch 2/5

So sánh hai phân số cùng tử số

Khi so sánh hai phân số có cùng tử số dương, ta so sánh hai mẫu số của chúng. Phân số nào có mẫu số nhỏ hơn thì phân số đó lớn hơn. Phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó nhỏ hơn. Ví dụ: So sánh 23\frac{2}{3} và 25\frac{2}{5}. Vì 3<53 < 5 nên ta có 23>25\frac{2}{3} > \frac{2}{5}.

So sánh hai phân số 58\frac{5}{8} và 56\frac{5}{6}.

Mạch 3/5

So sánh hai phân số khác mẫu số bằng quy đồng

Để so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số của chúng về cùng một mẫu số chung. Sau đó, ta so sánh hai tử số của các phân số mới đã quy đồng. Ví dụ: So sánh 13\frac{1}{3} và 25\frac{2}{5}. Mẫu số chung là 1515. Ta có 13=515\frac{1}{3} = \frac{5}{15} và 25=615\frac{2}{5} = \frac{6}{15}. Vì 5<65 < 6 nên 13<25\frac{1}{3} < \frac{2}{5}.

Phân số nào nhỏ hơn trong hai phân số 23\frac{2}{3} và 34\frac{3}{4}?

Mạch 4/5

So sánh phân số với số 1

Ta có thể so sánh một phân số với số 11. Nếu tử số nhỏ hơn mẫu số, phân số đó nhỏ hơn 11. Nếu tử số lớn hơn mẫu số, phân số đó lớn hơn 11. Nếu tử số bằng mẫu số, phân số đó bằng 11. Ví dụ: 35<1\frac{3}{5} < 1 vì 3<53 < 5. 74>1\frac{7}{4} > 1 vì 7>47 > 4. 66=1\frac{6}{6} = 1 vì 6=66 = 6.

Phân số nào sau đây lớn hơn 11?

Mạch 5/5

So sánh hai hỗn số dương

Để so sánh hai hỗn số dương, ta so sánh phần nguyên của chúng trước. Nếu phần nguyên của hai hỗn số bằng nhau, ta tiếp tục so sánh phần phân số. Hỗn số nào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn. Nếu phần nguyên bằng nhau, hỗn số nào có phần phân số lớn hơn thì lớn hơn. Ví dụ: So sánh 2132\frac{1}{3} và 1251\frac{2}{5}. Vì 2>12 > 1 nên 213>1252\frac{1}{3} > 1\frac{2}{5}.

Hỗn số nào nhỏ hơn trong hai hỗn số 3143\frac{1}{4} và 3253\frac{2}{5}?

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Để so sánh phân số, ta có thể quy đồng mẫu số hoặc tử số.
  • Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 11, ngược lại thì nhỏ hơn 11.
  • Để so sánh hai hỗn số, ưu tiên so sánh phần nguyên trước.
  • Nếu phần nguyên bằng nhau, ta so sánh phần phân số của hỗn số.
  • Hỗn số có thể chuyển thành phân số không thực sự để so sánh.

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • So sánh hai phân số khác mẫu số bằng cách chỉ so sánh tử số hoặc mẫu số riêng lẻ. Ví dụ: So sánh 12\frac{1}{2} và 23\frac{2}{3}, học sinh có thể nghĩ 1<21 < 2 nên 12<23\frac{1}{2} < \frac{2}{3} hoặc 2<32 < 3 nên 12<23\frac{1}{2} < \frac{2}{3} mà không quy đồng.
    Sửa: Luôn nhớ phải đưa các phân số về cùng một 'đơn vị' (cùng mẫu số hoặc cùng tử số) trước khi so sánh, hoặc sử dụng các phương pháp khác như so sánh với 11 hoặc phân số trung gian.
  • Chuyển đổi hỗn số sang phân số không thực sự sai công thức. Ví dụ: 2132\frac{1}{3} thành 2+13\frac{2+1}{3} thay vì 2×3+13\frac{2 \times 3 + 1}{3}.
    Sửa: Nắm vững công thức chuyển đổi: ABC=A×C+BCA\frac{B}{C} = \frac{A \times C + B}{C}. Phần nguyên nhân với mẫu số rồi cộng với tử số, mẫu số giữ nguyên.
  • Khi so sánh phân số cùng tử số, nhầm lẫn rằng mẫu số lớn hơn thì phân số lớn hơn. Ví dụ: So sánh 13\frac{1}{3} và 15\frac{1}{5}, học sinh có thể nghĩ 15>13\frac{1}{5} > \frac{1}{3} vì 5>35 > 3.
    Sửa: Hãy hình dung một chiếc bánh được chia thành 33 phần thì mỗi phần sẽ lớn hơn khi chiếc bánh đó được chia thành 55 phần. Nhớ rằng, với cùng tử số, mẫu số càng nhỏ thì giá trị phân số càng lớn.

Quy trình

Quy trình giải

Bước 1

Xác định dạng số

Kiểm tra xem các số cần so sánh là phân số hay hỗn số dương.

Bước 2

Chuyển đổi (nếu cần)

Nếu có hỗn số, hãy chuyển nó về phân số không thực sự (ABC=A×C+BCA\frac{B}{C} = \frac{A \times C + B}{C}) hoặc ngược lại, tùy theo chiến lược so sánh. Nếu có thể, rút gọn phân số để đơn giản hóa.

Bước 3

Chọn phương pháp

Lựa chọn phương pháp so sánh phù hợp: quy đồng mẫu số, quy đồng tử số, so sánh với 11, so sánh với phân số trung gian, hoặc so sánh phần nguyên trước đối với hỗn số.

Bước 4

Thực hiện so sánh

Áp dụng quy tắc của phương pháp đã chọn để tìm ra mối quan hệ lớn hơn (>>), nhỏ hơn (<<) hoặc bằng (==) giữa các số.

Bước 5

Kết luận

Nêu rõ kết quả so sánh giữa các số ban đầu.

Ví dụ 1/3

So sánh hai phân số khác mẫu

VÍ DỤ 1 · So sánh hai phân số khác mẫu
L2
So sánh hai phân số 34\frac{3}{4} và 56\frac{5}{6}.

Ví dụ 2/3

So sánh hỗn số và phân số

VÍ DỤ 2 · So sánh hỗn số và phân số
L3
So sánh 2152\frac{1}{5} và 125\frac{12}{5}.

Ví dụ 3/3

So sánh hai hỗn số

VÍ DỤ 3 · So sánh hai hỗn số
L3
So sánh 3233\frac{2}{3} và 3583\frac{5}{8}.

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Dạng bài tập yêu cầu so sánh hai phân số bất kỳ, có thể cùng hoặc khác mẫu số, cùng hoặc khác tử số.

  1. 1Xác định mẫu/tử số chung
  2. 2Quy đồng phân số
  3. 3So sánh tử số (hoặc mẫu số)
  4. 4Kết luận

⚠️ Luôn ưu tiên tìm mẫu số chung nhỏ nhất để việc tính toán đơn giản hơn.

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

So sánh phân số và hỗn số giúp chúng ta chia sẻ, đo lường và quản lý các đại lượng không nguyên vẹn trong cuộc sống hàng ngày.

Nấu ăn/Làm bánh: Khi làm bánh, bạn cần 1121\frac{1}{2} cốc bột nhưng chỉ còn 54\frac{5}{4} cốc. Bạn cần so sánh để biết mình có đủ bột hay không (112=32=641\frac{1}{2} = \frac{3}{2} = \frac{6}{4}, vậy 64>54\frac{6}{4} > \frac{5}{4}, bạn không đủ bột).
Chia sẻ đồ vật: Hai bạn An và Bình cùng ăn một chiếc bánh pizza. An ăn 38\frac{3}{8} chiếc bánh, Bình ăn 14\frac{1}{4} chiếc bánh. Để biết ai ăn nhiều hơn, ta so sánh 38\frac{3}{8} và 14\frac{1}{4} (quy đồng: 14=28\frac{1}{4} = \frac{2}{8}, vậy An ăn nhiều hơn vì 38>28\frac{3}{8} > \frac{2}{8}).
Đo lường: Một miếng vải dài 2132\frac{1}{3} mét, miếng khác dài 72\frac{7}{2} mét. Để biết miếng nào dài hơn, ta so sánh (213=732\frac{1}{3} = \frac{7}{3}, 72\frac{7}{2}. Quy đồng: 146\frac{14}{6} và 216\frac{21}{6}. Vậy 72\frac{7}{2} dài hơn).

Thú vị: Hỗn số được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống đo lường truyền thống như đo chiều dài (feet và inch) hay khối lượng (pound và ounce) ở một số quốc gia.

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

So sánh hai phân số: 27\frac{2}{7} và 17\frac{1}{7}.

2

So sánh hai phân số: 612\frac{6}{12} và 112\frac{1}{12}.

3

So sánh hai phân số: 78\frac{7}{8} và 18\frac{1}{8}.

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập