Trang 1: Định nghĩa Số nguyên tố và Hợp số
Mạch 1/3
Định nghĩa Số nguyên tố và Hợp số
Số tự nhiên lớn hơn được gọi là số nguyên tố nếu chỉ có đúng hai ước là và chính nó. Số tự nhiên lớn hơn không phải là số nguyên tố thì được gọi là hợp số, tức là có nhiều hơn hai ước. Các số và không phải là số nguyên tố cũng không phải hợp số. Ví dụ về số nguyên tố: . Ví dụ về hợp số: (ước ), (ước ).
Số nào sau đây là số nguyên tố?
Mạch 2/3
Trường hợp đặc biệt của Số nguyên tố
Trong các số tự nhiên, số có vị trí đặc biệt. Số là số nguyên tố nhỏ nhất. Đồng thời, cũng là số nguyên tố chẵn duy nhất. Tất cả các số nguyên tố lớn hơn đều là số lẻ. Ví dụ: đều là các số nguyên tố lẻ.
Số nguyên tố chẵn duy nhất là:
Mạch 3/3
Cách nhận biết Số nguyên tố
Để kiểm tra một số tự nhiên () có phải là số nguyên tố hay không, ta tìm tất cả các ước của . Nếu chỉ có đúng hai ước là và chính nó, thì là số nguyên tố. Ngược lại, nếu có nhiều hơn hai ước, là hợp số. Ta có thể dùng dấu hiệu chia hết để nhanh chóng xác định một số là hợp số. Ví dụ, số có các ước , nên là hợp số.
Số có phải là số nguyên tố không?
Ghi nhớ
Điểm cần nhớ
- Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn và chỉ có ước là và chính nó.
- Hợp số là số tự nhiên lớn hơn và có nhiều hơn ước.
- Số và không phải số nguyên tố, cũng không phải hợp số.
- Số là số nguyên tố chẵn duy nhất và là số nguyên tố nhỏ nhất.
Lỗi hay gặp
Lỗi hay gặp
- Nhầm lẫn giữa số với số nguyên tố hoặc hợp số.Sửa: Ghi nhớ rằng số chỉ có một ước duy nhất là , nên nó không thỏa mãn định nghĩa số nguyên tố (phải có ước) và cũng không thỏa mãn định nghĩa hợp số (phải có nhiều hơn ước).
- Cho rằng tất cả các số lẻ đều là số nguyên tố.Sửa: Nhiều số lẻ là hợp số, ví dụ (ước: ), (ước: ), (ước: ). Cần kiểm tra kỹ các ước của số đó.
- Quên rằng số là số nguyên tố.Sửa: Số chỉ có hai ước là và , nên nó là số nguyên tố. Đây là số nguyên tố chẵn duy nhất.
Quy trình
Quy trình giải
Hiểu định nghĩa
Nắm vững định nghĩa: Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn và chỉ có đúng ước là và chính nó.
💡 Ghi nhớ các trường hợp đặc biệt: không phải số nguyên tố/hợp số; là số nguyên tố chẵn duy nhất.
Kiểm tra điều kiện
Kiểm tra xem số cần xét có lớn hơn hay không. Nếu không, nó không phải số nguyên tố.
💡 Loại bỏ ngay và khỏi danh sách số nguyên tố/hợp số.
Tìm các ước
Liệt kê tất cả các ước của số đó. Bắt đầu từ và thử các số tự nhiên tăng dần.
💡 Sử dụng các dấu hiệu chia hết (cho ) để nhanh chóng tìm ước hoặc loại trừ.
Đếm số ước
Đếm tổng số lượng các ước mà bạn đã tìm được ở bước trên.
💡 Đảm bảo bạn đã tìm đủ tất cả các ước của số đó.
Kết luận
Nếu số đó có đúng ước, kết luận đó là số nguyên tố. Nếu có nhiều hơn ước, kết luận đó là hợp số.
💡 Nếu số đó là hoặc , kết luận không phải số nguyên tố hay hợp số.
Ví dụ 1/3
Xác định số nguyên tố/hợp số
Ví dụ 2/3
Xác định hợp số
Ví dụ 3/3
Tìm số nguyên tố trong dãy
Dạng toán
Dạng toán thường gặp
Cho một số tự nhiên, xác định xem nó là số nguyên tố hay hợp số.
- 1Kiểm tra số có lớn hơn 1 không.
- 2Tìm tất cả các ước của số đó.
- 3Đếm số lượng ước.
- 4Kết luận theo định nghĩa.
⚠️ Sử dụng dấu hiệu chia hết để tìm ước nhanh hơn.
Ứng dụng
Toán này dùng ở đâu
Số nguyên tố có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của khoa học và công nghệ, đặc biệt là trong bảo mật thông tin.
Thú vị: Nhà toán học Hy Lạp cổ đại Euclid đã chứng minh rằng có vô số số nguyên tố, nghĩa là không có số nguyên tố lớn nhất.
Bài tập thử
Làm thử vài câu
Tất cả các hợp số có một chữ số là:
Phân tích số 18 ra thừa số nguyên tố. Cách viết nào sau đây là đúng?
Phân tích số ra thừa số nguyên tố . Khẳng định nào sau đây đúng?
Còn hàng trăm bài tập nữa
Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn
Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)
Phím ← → lật trang · Enter đi tiếp · bấm dot để nhảy tới trang đã học