Trang 1: Phép Nhân Số Tự Nhiên
Mạch 1/4
Phép Nhân Số Tự Nhiên
Phép nhân hai số tự nhiên và , kí hiệu , cho kết quả là một số tự nhiên gọi là tích. và là các thừa số. Về bản chất, là tổng của số hạng bằng (hoặc số hạng bằng ). Ví dụ: là . Phép nhân có tính chất giao hoán () và kết hợp ().
Kết quả của phép nhân là:
Mạch 2/4
Tính Chất Đặc Biệt Của Phép Nhân
Phép nhân số tự nhiên có các tính chất quan trọng. Nhân với số : . Nhân với số : . Tính phân phối của phép nhân đối với phép cộng: . Tính phân phối của phép nhân đối với phép trừ: (với ).
Số nào nhân với bất kì số tự nhiên nào cũng bằng ?
Mạch 3/4
Phép Chia Hết và Chia Có Dư
Cho hai số tự nhiên và với . Nếu có số tự nhiên sao cho , ta nói chia hết cho , kí hiệu . là số bị chia, là số chia, là thương. Nếu không có như vậy, ta tìm được và sao cho với . là số dư, luôn nhỏ hơn . Số chia phải khác .
Trong phép chia , số dư là bao nhiêu?
Mạch 4/4
Thứ Tự Thực Hiện Phép Tính
Khi thực hiện các phép tính trong một biểu thức, ta cần tuân theo thứ tự nhất định. Ưu tiên thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc trước. Sau đó, thực hiện phép nhân và phép chia (từ trái sang phải). Cuối cùng, thực hiện phép cộng và phép trừ (từ trái sang phải). Ví dụ: .
Giá trị của biểu thức là:
Ghi nhớ
Điểm cần nhớ
- Phép nhân là tổng của số hạng (hoặc số hạng ).
- Phép nhân có các tính chất giao hoán, kết hợp, và phân phối đối với phép cộng, phép trừ.
- Phép chia khi (chia hết) hoặc với (chia có dư).
- Số chia phải luôn khác .
- Thứ tự thực hiện phép tính: ngoặc nhân, chia cộng, trừ (từ trái sang phải).
Lỗi hay gặp
Lỗi hay gặp
- Chia cho số . Ví dụ: hoặc .Sửa: Luôn kiểm tra số chia phải khác . Phép chia cho là không xác định, không có kết quả.
- Sai thứ tự thực hiện phép tính. Ví dụ, tính thành thay vì .Sửa: Ghi nhớ quy tắc ưu tiên: 'trong ngoặc trước, nhân chia sau đó cộng trừ'. Thực hiện các phép tính cùng cấp từ trái sang phải.
- Nhầm lẫn giữa phép chia hết và phép chia có dư, hoặc quên điều kiện của số dư ().Sửa: Nắm vững định nghĩa phép chia có dư và điều kiện . Số dư luôn phải nhỏ hơn số chia.
Quy trình
Quy trình giải
Đọc kĩ đề
Đọc và hiểu rõ yêu cầu của bài toán, xác định các số đã cho và số cần tìm.
Xác định phép tính
Phân tích mối quan hệ giữa các đại lượng để lựa chọn phép nhân hoặc phép chia phù hợp. Ví dụ: 'tổng của nhiều số hạng bằng nhau' gợi ý phép nhân; 'chia thành các phần bằng nhau' gợi ý phép chia.
Áp dụng tính chất
Nếu có thể, sử dụng các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân để tính toán nhanh và thuận tiện hơn.
💡 Tìm các cặp số có tích là số tròn chục, tròn trăm (ví dụ: , , ).
Thực hiện tính toán
Áp dụng đúng thứ tự ưu tiên các phép tính: ngoặc trước, sau đó đến nhân và chia, cuối cùng là cộng và trừ. Thực hiện từ trái sang phải với các phép tính cùng cấp.
Kiểm tra kết quả
Xem xét kết quả có hợp lý với ngữ cảnh bài toán không, đặc biệt với phép chia có dư, kiểm tra điều kiện .
Ví dụ 1/3
Áp dụng tính chất phép nhân
Ví dụ 2/3
Tính toán biểu thức hỗn hợp
Ví dụ 3/3
Giải bài toán thực tế
Dạng toán
Dạng toán thường gặp
Tính giá trị của một biểu thức số học có chứa phép nhân và phép chia, có hoặc không có dấu ngoặc.
- 1Nhận dạng các phép tính
- 2Áp dụng thứ tự ưu tiên
- 3Thực hiện từng bước tính
- 4Ghi kết quả cuối cùng
⚠️ Luôn ưu tiên các phép tính trong ngoặc, sau đó nhân/chia, cuối cùng cộng/trừ. Thực hiện từ trái sang phải.
Ứng dụng
Toán này dùng ở đâu
Phép nhân và phép chia số tự nhiên là công cụ không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày, giúp chúng ta giải quyết các vấn đề liên quan đến số lượng và phân chia.
Thú vị: Sự ra đời của các ký hiệu phép nhân (, ) và phép chia (, ) đã giúp chuẩn hóa cách viết và tính toán toán học trên toàn thế giới từ thế kỷ 17, giúp việc trao đổi kiến thức trở nên dễ dàng hơn.
Bài tập thử
Làm thử vài câu
Tính:
Tính:
Tính:
Còn hàng trăm bài tập nữa
Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn
Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)
Phím ← → lật trang · Enter đi tiếp · bấm dot để nhảy tới trang đã học