ThoátLý thuyếtPhép nhân và phép chia số tự nhiên Công cụ
1/13

Trang 1: Phép Nhân Số Tự Nhiên

Mạch 1/4

Phép Nhân Số Tự Nhiên

Phép nhân hai số tự nhiên aa và bb, kí hiệu a⋅ba \cdot b, cho kết quả là một số tự nhiên gọi là tích. aa và bb là các thừa số. Về bản chất, a⋅ba \cdot b là tổng của aa số hạng bằng bb (hoặc bb số hạng bằng aa). Ví dụ: 3⋅43 \cdot 4 là 4+4+4=124+4+4=12. Phép nhân có tính chất giao hoán (a⋅b=b⋅aa \cdot b = b \cdot a) và kết hợp ((a⋅b)⋅c=a⋅(b⋅c)(a \cdot b) \cdot c = a \cdot (b \cdot c)).

Kết quả của phép nhân 5⋅35 \cdot 3 là:

Mạch 2/4

Tính Chất Đặc Biệt Của Phép Nhân

Phép nhân số tự nhiên có các tính chất quan trọng. Nhân với số 11: a⋅1=1⋅a=aa \cdot 1 = 1 \cdot a = a. Nhân với số 00: a⋅0=0⋅a=0a \cdot 0 = 0 \cdot a = 0. Tính phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a⋅(b+c)=a⋅b+a⋅ca \cdot (b + c) = a \cdot b + a \cdot c. Tính phân phối của phép nhân đối với phép trừ: a⋅(b−c)=a⋅b−a⋅ca \cdot (b - c) = a \cdot b - a \cdot c (với b≥cb \ge c).

Số nào nhân với bất kì số tự nhiên nào cũng bằng 00?

Mạch 3/4

Phép Chia Hết và Chia Có Dư

Cho hai số tự nhiên aa và bb với b≠0b \ne 0. Nếu có số tự nhiên qq sao cho a=b⋅qa = b \cdot q, ta nói aa chia hết cho bb, kí hiệu a:b=qa : b = q. aa là số bị chia, bb là số chia, qq là thương. Nếu không có qq như vậy, ta tìm được qq và rr sao cho a=b⋅q+ra = b \cdot q + r với 0≤r<b0 \le r < b. rr là số dư, rr luôn nhỏ hơn bb. Số chia bb phải khác 00.

Trong phép chia 15:415 : 4, số dư là bao nhiêu?

Mạch 4/4

Thứ Tự Thực Hiện Phép Tính

Khi thực hiện các phép tính trong một biểu thức, ta cần tuân theo thứ tự nhất định. Ưu tiên thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc trước. Sau đó, thực hiện phép nhân và phép chia (từ trái sang phải). Cuối cùng, thực hiện phép cộng và phép trừ (từ trái sang phải). Ví dụ: 5+3⋅2=5+6=115 + 3 \cdot 2 = 5 + 6 = 11.

Giá trị của biểu thức 10−2⋅310 - 2 \cdot 3 là:

Ghi nhớ

Điểm cần nhớ

  • Phép nhân a⋅ba \cdot b là tổng của aa số hạng bb (hoặc bb số hạng aa).
  • Phép nhân có các tính chất giao hoán, kết hợp, và phân phối đối với phép cộng, phép trừ.
  • Phép chia a:b=qa : b = q khi a=b⋅qa = b \cdot q (chia hết) hoặc a=b⋅q+ra = b \cdot q + r với 0≤r<b0 \le r < b (chia có dư).
  • Số chia bb phải luôn khác 00.
  • Thứ tự thực hiện phép tính: ngoặc →\to nhân, chia →\to cộng, trừ (từ trái sang phải).

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp

  • Chia cho số 00. Ví dụ: 10:010 : 0 hoặc a:0a : 0.
    Sửa: Luôn kiểm tra số chia phải khác 00. Phép chia cho 00 là không xác định, không có kết quả.
  • Sai thứ tự thực hiện phép tính. Ví dụ, tính 10+2⋅310 + 2 \cdot 3 thành (10+2)⋅3=12⋅3=36(10 + 2) \cdot 3 = 12 \cdot 3 = 36 thay vì 10+(2⋅3)=10+6=1610 + (2 \cdot 3) = 10 + 6 = 16.
    Sửa: Ghi nhớ quy tắc ưu tiên: 'trong ngoặc trước, nhân chia sau đó cộng trừ'. Thực hiện các phép tính cùng cấp từ trái sang phải.
  • Nhầm lẫn giữa phép chia hết và phép chia có dư, hoặc quên điều kiện của số dư (r<br < b).
    Sửa: Nắm vững định nghĩa phép chia có dư a=b⋅q+ra = b \cdot q + r và điều kiện 0≤r<b0 \le r < b. Số dư luôn phải nhỏ hơn số chia.

Quy trình

Quy trình giải

1

Đọc kĩ đề

Đọc và hiểu rõ yêu cầu của bài toán, xác định các số đã cho và số cần tìm.

2

Xác định phép tính

Phân tích mối quan hệ giữa các đại lượng để lựa chọn phép nhân hoặc phép chia phù hợp. Ví dụ: 'tổng của nhiều số hạng bằng nhau' gợi ý phép nhân; 'chia thành các phần bằng nhau' gợi ý phép chia.

3

Áp dụng tính chất

Nếu có thể, sử dụng các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân để tính toán nhanh và thuận tiện hơn.

💡 Tìm các cặp số có tích là số tròn chục, tròn trăm (ví dụ: 2⋅52 \cdot 5, 4⋅254 \cdot 25, 8⋅1258 \cdot 125).

4

Thực hiện tính toán

Áp dụng đúng thứ tự ưu tiên các phép tính: ngoặc ( ),[ ],{ }(\ ), [\ ], \{\ \} trước, sau đó đến nhân và chia, cuối cùng là cộng và trừ. Thực hiện từ trái sang phải với các phép tính cùng cấp.

5

Kiểm tra kết quả

Xem xét kết quả có hợp lý với ngữ cảnh bài toán không, đặc biệt với phép chia có dư, kiểm tra điều kiện 0≤r<b0 \le r < b.

Ví dụ 1/3

Áp dụng tính chất phép nhân

VÍ DỤ 1 · Áp dụng tính chất phép nhân
L2
Tính giá trị biểu thức sau một cách thuận tiện nhất: A=25⋅13⋅4A = 25 \cdot 13 \cdot 4

Ví dụ 2/3

Tính toán biểu thức hỗn hợp

VÍ DỤ 2 · Tính toán biểu thức hỗn hợp
L3
Tính giá trị biểu thức: B=120:[50−(2⋅10+5)]B = 120 : [50 - (2 \cdot 10 + 5)]

Ví dụ 3/3

Giải bài toán thực tế

VÍ DỤ 3 · Giải bài toán thực tế
L2
Một lớp học có 3535 học sinh. Cô giáo muốn chia đều số học sinh này thành các nhóm nhỏ để thảo luận. Hỏi có thể chia thành mấy nhóm, mỗi nhóm bao nhiêu học sinh? Liệu có thể chia thành 44 nhóm không?

Dạng toán

Dạng toán thường gặp

Tính giá trị của một biểu thức số học có chứa phép nhân và phép chia, có hoặc không có dấu ngoặc.

  1. 1Nhận dạng các phép tính
  2. 2Áp dụng thứ tự ưu tiên
  3. 3Thực hiện từng bước tính
  4. 4Ghi kết quả cuối cùng

⚠️ Luôn ưu tiên các phép tính trong ngoặc, sau đó nhân/chia, cuối cùng cộng/trừ. Thực hiện từ trái sang phải.

Ứng dụng

Toán này dùng ở đâu

Phép nhân và phép chia số tự nhiên là công cụ không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày, giúp chúng ta giải quyết các vấn đề liên quan đến số lượng và phân chia.

Mua sắm: Tính tổng số tiền phải trả khi mua nhiều sản phẩm giống nhau (phép nhân), hoặc chia đều chi phí cho nhiều người khi đi ăn chung (phép chia).
Sắp xếp, phân bổ: Tính số lượng ghế cần cho một buổi họp (phép nhân), hoặc chia đều số bánh kẹo cho các bạn trong lớp (phép chia).
Xây dựng/Thiết kế: Tính diện tích một căn phòng (phép nhân chiều dài với chiều rộng), hoặc chia một mảnh đất thành các lô nhỏ bằng nhau (phép chia).

Thú vị: Sự ra đời của các ký hiệu phép nhân (×\times, ⋅\cdot) và phép chia (÷\div, :: ) đã giúp chuẩn hóa cách viết và tính toán toán học trên toàn thế giới từ thế kỷ 17, giúp việc trao đổi kiến thức trở nên dễ dàng hơn.

Bài tập thử

Làm thử vài câu

1

Tính: 54×3554 \times 35

2

Tính: 55×1155 \times 11

3

Tính: 33×2933 \times 29

Còn hàng trăm bài tập nữa

Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn

Bắt đầu luyện

Xong lý thuyết — bấm Luyện tập ở cột bên phải (hoặc Enter)

Luyện tập